Tiếp nối xu hướng phục hồi từ phiên đầu tuần, đến giữa trưa nay, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn ghi nhận mức tăng ấn tượng, đưa giá trở lại ngưỡng 132 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng đồng loạt điều chỉnh tăng khoảng 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và gần 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, nâng mức giá dao động lên 130 – 132 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý có sự điều chỉnh mạnh hơn, với mức tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá vàng lên 129,5 – 132 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng cũng ghi nhận đà tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều mua và 900.000 đồng/lượng chiều bán, đưa giá vàng miếng trở lại 131 – 132 triệu đồng mỗi lượng.
| Vàng miếng SJC | Khu vực | Phiên hôm nay 16/9 | Phiên hôm 15/9 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
| Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 130,00 | 132,00 | 128,40 | 131,10 | +1.600 | +900 |
| Hệ thống Doji | Hà Nội | 130,00 | 132,00 | 128,40 | 131,10 | +1.600 | +900 |
| TP HCM | 130,00 | 132,00 | 128,40 | 131,10 | +1.600 | +900 | |
| Tập đoàn Phú Quý | Hà Nội | 129,50 | 132,00 | 127,50 | 131,10 | +2.000 | +900 |
| Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận | TP HCM | 130,00 | 132,00 | 128,40 | 131,10 | +1.600 | +900 |
| Hà Nội | 130,00 | 132,00 | 128,40 | 131,10 | +1.600 | +900 | |
| Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 130,00 | 132,00 | 128,40 | 131,10 | +1.600 | +900 |
| Mi Hồng | TP HCM | 131,00 | 132,00 | 129,10 | 131,10 | +1.900 | +900 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Theo nhịp tăng của vàng miếng, vàng nhẫn trơn cũng bật mạnh trong phiên trưa, với mức điều chỉnh đồng đều trên toàn hệ thống các thương hiệu lớn.
Tại Công ty SJC, giá nhẫn trơn tăng tới 1,3 triệu đồng/lượng theo cả hai chiều, đưa mức giá lên 126 – 129 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ cùng điều chỉnh tăng 300.000 đồng mỗi lượng theo cả chiều mua và bán, đưa mức giá lên 126,5 – 129,5 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều, đưa giá nhẫn trơn lên mức tương đương Doji và PNJ.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu tăng 800.000 đồng/lượng cả hai chiều, nâng giá nhẫn trơn lên 127,6 – 130,6 triệu đồng/lượng.
| Vàng nhẫn tròn trơn | Phiên hôm nay 16/9 | Phiên hôm 15/9 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | |||||
| Vàng bạc đá quý Sài Gòn | 126,00 | 129,00 | 124,70 | 127,70 | +1.300 | +1.300 |
| Tập đoàn Doji | 126,50 | 129,50 | 126,20 | 129,20 | +300 | +300 |
| Tập đoàn Phú Quý | 126,50 | 129,50 | 125,50 | 128,50 | +1.000 | +1.000 |
| Vàng bạc đá quý Phú Nhuận | 126,50 | 129,50 | 126,20 | 129,20 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 127,60 | 130,60 | 126,80 | 129,80 | +800 | +800 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 24K, xu hướng tăng mạnh cũng diễn ra trên diện rộng.
Công ty SJC điều chỉnh tăng 1,3 triệu đồng/lượng theo cả chiều mua và bán, nâng giá lên 123,5 – 126,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Doji có mức tăng cao nhất, tới 1,7 triệu đồng/lượng, đưa giá nữ trang 24K lên 123,8 – 127,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lên 125,5 – 128,5 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ ghi nhận mức tăng nhẹ hơn, khoảng 500.000 đồng/lượng, nâng giá lên 123,6 – 126,1 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu tăng 800.000 đồng/lượng, đưa giá lên 125,3 – 129,1 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng tăng 1,2 triệu đồng/lượng, nâng giá lên 127,5 – 129 triệu đồng/lượng.
| Vàng nữ trang 24K | Khu vực | Phiên hôm nay 16/9 | Phiên hôm 15/9 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
| Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 123,50 | 126,50 | 122,20 | 125,20 | +1.300 | +1.300 |
| Tập đoàn Doji | Hà Nội | 123,80 | 127,80 | 122,10 | 126,10 | +1.700 | +1.700 |
| TP HCM | 123,80 | 127,80 | 122,10 | 126,10 | +1.700 | +1.700 | |
| Tập đoàn Phú Quý | Hà Nội | 125,50 | 128,50 | 124,50 | 127,50 | +1.000 | +1.000 |
| Hệ thống PNJ | TP HCM | 123,60 | 126,10 | 123,10 | 125,60 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 125,30 | 129,10 | 124,50 | 128,30 | +800 | +800 |
| Mi Hồng | TP HCM | 127,50 | 129,00 | 126,30 | 127,80 | +1.200 | +1.200 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Theo xu hướng chung của thị trường, vàng nữ trang 18K cũng đồng loạt tăng giá tại các thương hiệu.
Công ty SJC điều chỉnh tăng 980.000 đồng/lượng theo cả chiều mua và bán, đưa giá lên 87,53 – 95,03 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ tăng 380.000 đồng/lượng mỗi chiều, nâng giá lên 87,23 – 94,73 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức tăng đột biến, 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 2 triệu đồng/lượng chiều bán, đưa giá vàng 18K lên 82 – 85 triệu đồng/lượng.
| Vàng nữ trang 18K | Khu vực | Phiên hôm nay 16/9 | Phiên hôm 15/9 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
| Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 87,53 | 95,03 | 86,56 | 94,06 | +980 | +980 |
| Hệ thống PNJ | TP HCM | 87,23 | 94,73 | 86,85 | 94,35 | +380 | +380 |
| Mi Hồng | TP HCM | 82,00 | 85,00 | 79,50 | 83,00 | +2.500 | +2.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,14% lên 3.683 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 12 tăng 0,04% lên 3.720 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h14.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.468 đồng), giá vàng thế giới tương đương 117,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 14,6 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
Cần biết 09:33 | 12/10/2026
Cần biết 14:00 | 09/10/2026
Cần biết 09:30 | 09/10/2026
Cần biết 14:00 | 08/10/2026
Cần biết 09:26 | 08/10/2026
Cần biết 14:19 | 07/10/2026
Cần biết 09:31 | 07/10/2026
Cần biết 14:00 | 06/10/2026