Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng cao nhất 6,4%/năm trong tháng 3/2022

Bước sang tháng mới, phạm vi lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng dao động từ 3,9%/năm đến 6,4%/năm. Tại thời điểm khảo sát, mức lãi suất cao nhất được ghi nhận tại ngân hàng SCB là 6,4%/năm.

Trong tháng này, khung lãi suất vẫn được triển khai ổn định trong khoảng 3,9%/năm - 6,4%/năm thông qua khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trên cả nước.

Cụ thể như sau, mức lãi suất tiền gửi cao nhất tại kỳ hạn 9 tháng tiếp tục được chứng kiến tại ngân hàng SCB là 6.4%/năm. Mức lãi suất này được áp dụng cho tất cả các khoản tiền gửi ở mọi hạn mức khác nhau. 

Cùng đồng hạng hai là ngân hàng VietBank và SeaBank có lãi suất huy động vốn là 6,2%/năm. Trong đó, lãi suất ngân hàng được SeABank áp dụng cho những khoản tiền gửi có hạn mức từ 10 tỷ đồng trở lên. Còn ngân hàng VietBank không có quy định về hạn mức cụ thể. 

Mức lãi suất tiết kiệm khá cạnh tranh tiếp theo được ghi nhận là 6,15%/năm tại ngân hàng SeABank. Lãi suất được triển khai cho những khoản tiền gửi có hạn mức từ 5 tỷ đồng cho đến dưới 10 tỷ đồng. 

Hai ngân hàng SeABank và Bắc Á tiếp tục giữ vị trí thứ 4 khi triển khai lãi suất là 6,1%/năm. Cụ thể, mức lãi suất này được ấn định cho những khoản tiền có hạn mức từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng tại ngân hàng SeABank. Còn tại Bắc Á, lãi suất ngân hàng được áp dụng cho tất cả các hạn mức tiền gửi khác nhau. 

Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng của 4 “ông lớn" có vốn nhà nước gồm có Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, cả 4 ngân hàng này tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất 4%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Ngân hàng Techcombank tiếp tục áp dụng lãi suất huy động vốn thấp nhất chỉ 3,9%/năm. 

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 tháng mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SCB

-

6,40%

2

VietBank

-

6,20%

3

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,20%

4

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,15%

5

Ngân hàng Bắc Á

-

6,10%

6

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,10%

7

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,05%

8

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,00%

9

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,00%

10

Ngân hàng Việt Á

-

6,00%

11

Ngân hàng Bản Việt

-

6,00%

12

PVcomBank

-

5,85%

13

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

5,80%

14

Kienlongbank

-

5,70%

15

TPBank

-

5,70%

16

SeABank

Dưới 100 trđ

5,70%

17

OceanBank

-

5,70%

18

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,60%

19

Ngân hàng Đông Á

-

5,60%

20

VPBank

Từ 3 tỷ - dưới 10 tỷ

5,50%

21

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,50%

22

Eximbank

-

5,40%

23

SHB

Dưới 2 tỷ

5,40%

24

Ngân hàng OCB

-

5,40%

25

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

5,30%

26

ABBank

-

5,20%

27

Saigonbank

-

5,20%

28

ACB

Từ 5 tỷ trở lên

5,10%

29

VIB

Từ 300 trđ trở lên

5,10%

30

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

5,05%

31

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

5,00%

32

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,00%

33

MSB

-

5,00%

34

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

4,95%

35

ACB

Từ 20 triệu - dưới 200 trđ

4,90%

36

HDBank

Dưới 300 tỷ

4,80%

37

VPBank

Dưới 300 trđ

4,80%

38

Sacombank

-

4,70%

39

MBBank

-

4,60%

40

Agribank

-

4,00%

41

VietinBank

-

4,00%

42

Vietcombank

-

4,00%

43

BIDV

-

4,00%

44

LienVietPostBank

-

4,00%

45

Techcombank

Dưới 999 tỷ

3,90%

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

chọn
Những nơi đang sốt đất theo tin sáp nhập
Thông tin về sáp nhập tỉnh, thành khiến đất nền tại nhiều địa phương như Hưng Yên, Bắc Giang, Đồng Nai... lên cơn sốt giá. Theo chuyên gia, bên cạnh cơ hội lướt sóng thì rủi ro đi kèm là rất cao, nhà đầu tư không nên mạo hiểm bởi nếu không kịp thoát hàng sẽ lâm cảnh đu đỉnh, mắc cạn.