So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất tháng 4/2022

Tháng 4 này, so sánh lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại hơn 30 ngân hàng trong nước ghi nhận mức cao nhất hiện là 6,05%/năm và được áp dụng tại ngân hàng SeABank.

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất

Khảo sát mới nhất ngày 13/4 tại hơn 30 ngân hàng thương mại trong nước cho thấy lãi suất tiền gửi tiết kiệm ghi nhận ở một số ngân hàng có sự điều chỉnh so với trước. Tuy nhiên, phạm vi lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện vẫn nằm trong khoảng từ 2,55%/năm đến 4%/năm.

Trong đó, ngân hàng SCB tiếp tục giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng cao nhất và ở mức không đổi là 4%/năm, không phân biệt số tiền gửi cụ thể.

Xếp sau đó, ba ngân hàng gồm VPBank (từ 10 tỷ trở lên), PVcombank và ngân hàng Bản Việt đang đứng ví trí thứ hai trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng với mức niêm yết là 3,9%/năm.

Đồng hạng ba với mức lãi suất 3,8%/năm là ngân hàng Bắc Á. Đáng chú ý là ngân hàng này đều không phân biệt số tiền gửi khi áp dụng mức lãi suất nói trên.

Ngoài ra cũng có một số ngân hàng huy động tiền gửi tại kỳ hạn 1 tháng với lãi suất tiết kiệm tương đối cạnh tranh như: Ngân hàng Bắc Á với mức triển khai đang là 3,8%/năm; Ngân hàng Việt Á ở mức 3,75%/năm; còn lại vẫn là VPBank với mức huy động là 3,7%/năm cho tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;...

Nguồn: istockphoto

Cũng ghi nhận trong tháng 4 này tại nhóm Big 4 ngân hàng gồm Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng vẫn đồng loạt niêm yết ở mức cũ. Theo đó, ba ngân hàng là Agribank, BIDV và Vietinbank đang neo ở mốc 3,1%.năm. Riêng Vietcombank vẫn điều chỉnh lãi suất ngân hàng tại mức thấp nhất hiện nay là 4%/năm giống như một vài tháng gần đây.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật mới nhất tháng 4/2022

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SCB

-

4,00%

2

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

3,90%

3

PVcomBank

-

3,90%

4

Ngân hàng Bản Việt

-

3,90%

5

Ngân hàng Bắc Á

-

3,80%

6

Ngân hàng Việt Á

-

3,75%

7

VPBank

Từ 3 tỷ - dưới 10 tỷ

3,70%

8

ABBank

-

3,65%

9

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

3,60%

10

VietBank

-

3,60%

11

OceanBank

-

3,60%

12

Ngân hàng OCB

-

3,55%

13

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

3,50%

14

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

3,50%

15

SHB

Dưới 2 tỷ

3,50%

16

Ngân hàng Đông Á

-

3,50%

17

SeABank

-

3,50%

18

ACB

Từ 5 tỷ trở lên

3,40%

19

VIB

Từ 300 trđ trở lên

3,40%

20

Eximbank

-

3,40%

21

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

3,35%

22

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

3,30%

23

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

3,30%

24

Sacombank

-

3,30%

25

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

3,25%

26

TPBank

-

3,20%

27

ACB

Từ 20 triệu - dưới 200 trđ

3,20%

28

VPBank

Dưới 300 trđ

3,20%

29

Saigonbank

-

3,20%

30

Agribank

-

3,10%

31

VietinBank

-

3,10%

32

BIDV

-

3,10%

33

LienVietPostBank

-

3,10%

34

Kienlongbank

-

3,10%

35

Vietcombank

-

3,00%

36

HDBank

Dưới 300 tỷ

3,00%

37

MSB

-

3,00%

38

MBBank

-

2,70%

39

Techcombank

Dưới 999 tỷ

2,55%

Nguồn: Nhã Lam tổng hợp.

chọn
Chuyển động mới tại dự án đầu tay của Din Capital
Năm 2022, doanh nghiệp chuyên sản xuất bê tông Din Capital đã lên kế hoạch lấn sân sang bất động sản, và Danang Landmark là bước khởi đầu trong chiến lược dài hạn đó. Theo tính toán của Din Capital, toà tháp đôi ven sông Hàn có thể đạt ngưỡng doanh thu trên 10.000 tỷ đồng.