Mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm cao nhất 7%/năm trong tháng 4/2022

Bước sang tháng mới, biểu lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm vẫn được triển khai ổn định trong khoảng 5,1%/năm - 7%/năm. Trong đó, ngân hàng SCB đang triển khai mức lãi suất cao nhất là 7%/năm.

Phạm vi lãi suất tiết kiệm được khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trên toàn quốc vẫn được duy trì từ 5,1%/năm đến 7%/năm với kỳ hạn 3 năm.  

Cụ thể, lãi suất ngân hàng SCB được ghi nhận cao nhất tại mức 7%/năm, không có quy định về hạn mức tiền gửi cụ thể. 

Mức lãi suất tiền gửi cạnh tranh không kém là 6,9%/năm được ghi nhận tại ngân hàng Việt Á và VietBank, áp dụng cho tất cả các hạn mức tiền gửi khác nhau.

Tiếp theo là ngân hàng Bắc Á và ngân hàng Bản Việt với mức lãi suất được ghi nhận là 6,8%/năm. Trong đó, ngân hàng Bản Việt đã điều chỉnh tăng 0,1 điểm phần trăm so với tháng trước.

Ngân hàng KienlongBank tiếp tục giữ vị trí thứ tư với lãi suất tiết kiệm là 6,75%/năm. 

Bên cạnh đó, ở trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, khách hàng cũng có thể linh hoạt lựa chọn những ngân hàng khác với lãi suất huy động vốn cạnh tranh không kém trong cùng kỳ hạn như: ngân hàng PVcomBank (6,65%/năm), ngân hàng SeABank (6,63%/năm - áp dụng cho hạn mức từ 10 tỷ đồng trở lên), ngân hàng OceanBank (6,6%/năm)...

Thông qua khảo sát, nhóm 4 “ông lớn" ngân hàng có vốn nhà nước là Vietinbank, BIDV, Vietcombank và Agribank. Lãi suất huy động vốn được ghi nhận lần lượt là 5,6%/năm, 5,5%/năm, và 5,3%/năm, riêng ngân hàng Agribank tiếp tục không triển khai lãi suất ở kỳ hạn này.

Tại thời điểm khảo sát, ngân hàng VPBank tiếp tục có mức lãi suất huy động vốn thấp nhất là 5,1%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi dưới 300 triệu đồng.

So sánh lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm tháng 4/2022 mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SCB

-

7,00%

2

VietBank

-

6,90%

3

Ngân hàng Việt Á

-

6,90%

4

Ngân hàng Bắc Á

-

6,80%

5

Ngân hàng Bản Việt

-

6,80%

6

Kienlongbank

-

6,75%

7

PVcomBank

-

6,65%

8

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,63%

9

OceanBank

-

6,60%

10

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,57%

11

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,52%

12

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,47%

13

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,42%

14

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,40%

15

MBBank

-

6,40%

16

Ngân hàng OCB

-

6,35%

17

Sacombank

-

6,30%

18

Ngân hàng Đông Á

-

6,30%

19

ABBank

-

6,30%

20

Saigonbank

-

6,30%

21

SeABank

Dưới 100 trđ

6,25%

22

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

6,20%

23

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

6,10%

24

SHB

Dưới 2 tỷ

6,10%

25

TPBank

-

6,00%

26

Eximbank

-

6,00%

27

VIB

Từ 300 trđ trở lên

5,90%

28

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,90%

29

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,80%

30

VPBank

Từ 3 tỷ - dưới 10 tỷ

5,70%

31

VietinBank

-

5,60%

32

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

5,60%

33

MSB

-

5,60%

34

BIDV

-

5,50%

35

LienVietPostBank

-

5,50%

36

HDBank

Dưới 300 tỷ

5,45%

37

Vietcombank

-

5,30%

38

Techcombank

Dưới 999 tỷ

5,20%

39

VPBank

Dưới 300 trđ

5,10%

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

chọn
Hơn một tỷ USD chảy vào các khu công nghiệp ở Bắc Ninh 9 tháng qua
9 tháng qua, tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh dự án thứ cấp vào các KCN Bắc Ninh đạt 1.060,58 triệu USD, trong đó 938,32 triệu USD vốn FDI và 122,26 triệu USD vốn trong nước.