So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng: Ở đâu cao nhất tháng 4/2021?

Khảo sát lãi suất tại 30 ngân hàng trong nước trong tháng 4, mức cao nhất tiếp tục được áp dụng là 3,95%/năm tại ngân hàng SCB.
So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng: Ở đâu cao nhất tháng 4/2021? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Lãi suất ngân hàng của 30 ngân hàng thương mại trong nước qua khảo sát đầu tháng 4 dành cho kỳ hạn 1 tháng tiếp tục có sự biến động trái chiều tại một số ngân hàng so với hồi đầu tháng 3. Do đó, khung lãi suất cũng thay đổi và được áp dụng dao động trong khoảng từ 2,55%/năm - 3,95%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng của 30 ngân hàng có thể thấy lãi suất cao nhất dành cho kỳ hạn 1 tháng vẫn được áp dụng tại ngân hàng SCB và duy trì ở mức là 3,95%/năm.

Bên cạnh đó, cùng đứng ở vị trí thứ hai là 2 ngân hàng: VietBank và PVcombank với lãi suất huy động đồng loạt ở mức 3,9%/năm, giữ nguyên so với hồi đầu tháng 3.

Ngoài ra, ngân hàng Techcombank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm thấp nhất trong tháng 4 này và quy định ở mức 2,55%/năm, tương ứng giảm 0,2 điểm % so với tháng trước.

Lãi suất tiền gửi tại nhóm 4 “ông lớn" ngân hàng dành cho kỳ hạn 1 tháng đồng loạt không đổi so với khảo sát đầu tháng trước. Cụ thể, lãi suất được ấn định tại Agribank, BIDV và Vietinbank cùng là 3,1%/năm. Riêng Vietcombank tiếp tục niêm yết lãi suất là 2,9%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng tháng 4/2021 mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SCB

-

3,95%

2

VietBank

-

3,90%

3

PVcomBank

-

3,90%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

3,80%

5

Ngân hàng Bản Việt

-

3,80%

6

Ngân hàng OCB

-

3,75%

7

Ngân hàng Việt Á

 

3,75%

8

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

3,65%

9

Ngân hàng Bắc Á

-

3,60%

10

VIB

Từ 1 tỷ trở lên

3,60%

11

TPBank

-

3,50%

12

VIB

Dưới 1 tỷ

3,50%

13

Eximbank

-

3,50%

14

SeABank

-

3,50%

15

VPBank

Từ 1 tỷ - dưới 10 tỷ

3,45%

16

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

3,45%

17

Ngân hàng Đông Á

-

3,40%

18

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 1 tỷ

3,35%

19

SHB

Dưới 2 tỷ

3,35%

20

ABBank

-

3,35%

21

MBBank

-

3,30%

22

OceanBank

-

3,30%

23

VPBank

Dưới 300 trđ

3,25%

24

HDBank

-

3,20%

25

ACB

Từ 5 tỷ trở lên

3,20%

26

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

3,15%

27

Agribank

-

3,10%

28

VietinBank

-

3,10%

29

BIDV

-

3,10%

30

LienVietPostBank

-

3,10%

31

Kienlongbank

-

3,10%

32

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

3,10%

33

Sacombank

-

3,10%

34

Saigonbank

-

3,10%

35

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

3,05%

36

ACB

Dưới 200 trđ

3,00%

37

MSB

-

3,00%

38

Vietcombank

-

2,90%

39

Techcombank

 

2,55%

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp.

 

chọn