Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 23/2 USD bật tăng, euro và bảng Anh tiếp đà giảm

Sáng nay (ngày 23/2),  tỷ giá ngoại tệ tại các ngân hàng biến động trái chiều. Trong đó, đồng USD tăng trở lại, trong khi euro, bảng Anh và yen Nhật đồng loạt giảm; riêng đô la Úc tăng giảm không đồng nhất so với phiên trước.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Sáng nay, tỷ giá USD ghi nhận xu hướng tăng đồng loạt tại các ngân hàng khảo sát.

Ở chiều mua tiền mặt, tỷ giá USD tăng từ 11 đồng đến 76 đồng. Trong đó, ngân hàng VietinBank điều chỉnh mạnh nhất 76 đồng, còn ngân hàng HSBC tăng nhẹ nhất 11 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 25.790 VND/USD đến 25.870 VND/USD, thấp nhất tại ngân hàng VCB và ngân hàng Agribank, cao nhất tại ngân hàng HSBC.

Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng dao động từ 0 đồng đến 76 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng 26.104 VND/USD đến 26.300 VND/USD, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

25.790

25.820

26.200

40

40

40

Agribank

25.790

25.820

26.200

20

10

50

VietinBank

25.831

25.831

26.211

76

76

76

Techcombank

25.836

25.855

26.233

70

70

67

HSBC

25.870

25.870

26.104

11

11

11

Eximbank

25.820

25.850

26.250

60

60

60

Sacombank

25.806

25.841

26.300

71

71

0

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá euro quay đầu giảm mạnh trên toàn hệ thống ngân hàng.

Chiều mua tiền mặt giảm từ 25 đồng đến 100 đồng. Giảm mạnh nhất là ngân hàng HSBC với 100 đồng, trong khi ngân hàng Sacombank giảm nhẹ nhất 25 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 29.975 VND/EUR đến 30.322 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.

Chiều bán ra giảm từ 25 đồng đến 104 đồng. Mức bán ra nằm trong khoảng 31.275 VND/EUR đến 32.075 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank..

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

29.975

30.277

31.555

-55

-56

-58

Agribank

30.193

30.314

31.492

-89

-90

-79

VietinBank

30.276

30.326

31.636

-31

-31

-31

Techcombank

30.138

30.412

31.520

-39

-39

-43

HSBC

30.108

30.169

31.275

-100

-100

-104

Eximbank

30.196

30.287

31.378

-90

-90

-94

Sacombank

30.322

30.352

32.075

-25

-25

-25

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh tiếp tục xu hướng lao dốc mạnh tại các ngân hàng.

Ở chiều mua tiền mặt, giá giảm từ 150 đồng đến 244 đồng. Giảm mạnh nhất là ngân hàng Eximbank 244 đồng, còn ngân hàng Sacombank giảm ít nhất 150 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 34.249 VND/GBP đến 34.747 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng VietinBank.

Chiều bán ra ghi nhận mức giảm từ 150 đồng đến 253 đồng. Tỷ giá bán ra hiện trong khoảng 35.689 VND/GBP đến 36.496 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

34.273

34.619

35.728

-180

-182

-188

Agribank

34.562

34.701

35.705

-224

-225

-215

VietinBank

34.747

34.847

35.707

-164

-164

-164

Techcombank

34.380

34.771

35.730

-169

-170

-181

HSBC

34.249

34.565

35.689

-234

-236

-244

Eximbank

34.553

34.622

35.806

-244

-245

-253

Sacombank

34.686

34.736

36.496

-150

-150

-150

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đôla Úc diễn biến trái chiều giữa các ngân hàng, song xu hướng giảm vẫn chiếm ưu thế.

Chiều mua tiền mặt biến động từ giảm 44 đồng đến tăng 5 đồng. Trong đó, ngân hàng Eximbank giảm mạnh nhất 44 đồng, còn ngân hàng Techcombank tăng cao nhất 5 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 17.871 VND/AUD đến 18.055 VND/AUD, thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.

Ở chiều bán ra, tỷ giá điều chỉnh từ giảm 46 đồng đến tăng 6 đồng. Mức bán ra nằm trong khoảng 18.690 VND/AUD đến 19.080 VND/AUD, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng Sacombank

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

17.928

18.110

18.690

4

5

5

Agribank

18.054

18.127

18.715

-37

-37

-30

VietinBank

18.054

18.104

18.804

2

2

2

Techcombank

17.871

18.145

18.746

5

5

6

HSBC

17.930

18.059

18.721

-33

-33

-34

Eximbank

18.044

18.098

18.779

-44

-44

-46

Sacombank

18.055

18.155

19.080

-1

-1

-7

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật tiếp tục xu hướng giảm nhẹ tại các ngân hàng.

Chiều mua tiền mặt giảm từ 0,66 đồng đến 1,2 đồng. Giảm mạnh nhất là ngân hàng VCB 1,2 đồng, trong khi ngân hàng Sacombank giảm ít nhất 0,66 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 161,98 VND/JPY đến 165,51 VND/JPY, thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.

Ở chiều bán ra, tỷ giá giảm từ 0,61 đồng đến 1,27 đồng. Mức bán ra hiện trong khoảng 171,61 VND/JPY đến 176,24 VND/JPY, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

162,84

164,49

173,19

-1,20

-1,21

-1,27

Agribank

164,61

165,27

172,87

-1,13

-1,14

-1,16

VietinBank

164,25

164,75

173,75

-0,71

-0,71

-0,71

Techcombank

161,98

166,16

174,48

-0,88

-0,89

-0,88

HSBC

164,36

165,54

171,61

-0,86

-0,87

-0,90

Eximbank

165,51

166,01

172,08

-1,08

-1,08

-1,12

Sacombank

165,18

165,68

176,24

-0,66

-0,66

-0,61

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.033,94 VND/SGD và 20.926,55 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.553,65 VND/CAD và 19.341,58 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 739,51 VND/THB và 856,54 VND/THB.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,58 VND/KRW và 18,78 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

chọn
Doanh nghiệp Việt thâu tóm dự án Nam Bình Xuyên gần 300 ha từ tay khối ngoại
KCN Nam Bình Xuyên tại Phú Thọ ban đầu được phát triển bởi Mingjiu International Enterprise Group (Trung Quốc) và Plus Partners (Hàn Quốc). Giai đoạn 2023 - 2024, CNCTech - một doanh nghiệp Việt Nam đã tiến hành M&A và sở hữu 100% quyền kiểm soát dự án này.