Tỷ giá USD tiếp tục tăng tại nhiều ngân hàng so với phiên trước.
Ở chiều mua tiền mặt, giá USD tăng từ 12 đồng đến 80 đồng. Trong đó, ngân hàng Agribank điều chỉnh mạnh nhất 80 đồng, còn ngân hàng Techcombank tăng thấp nhất 12 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 25.959 VND/USD đến 26.073 VND/USD, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng HSBC.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 4 đồng đến 69 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 26.309 VND/USD đến 26.309 VND/USD; tất cả các ngân hàng khảo sát đều cùng niêm yết 26.309 VND/USD.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.959 |
25.989 |
26.309 |
64 |
64 |
4 |
|
Agribank |
25.970 |
25.989 |
26.309 |
80 |
69 |
9 |
|
VietinBank |
25.976 |
25.976 |
26.309 |
18 |
18 |
4 |
|
Techcombank |
25.973 |
25.992 |
26.309 |
12 |
12 |
4 |
|
HSBC |
26.073 |
26.073 |
26.309 |
69 |
69 |
69 |
|
Eximbank |
25.970 |
26.000 |
26.309 |
20 |
20 |
4 |
|
Sacombank |
25.988 |
25.988 |
26.309 |
35 |
0 |
4 |
Tỷ giá euro ghi nhận xu hướng tăng đồng loạt tại phần lớn ngân hàng trong sáng nay.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 13 đồng đến 93 đồng. Tăng mạnh nhất là ngân hàng HSBC 93 đồng, trong khi ngân hàng Sacombank tăng thấp nhất 13 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 30.049 VND/EUR đến 30.394 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 16 đồng đến 97 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 31.407 VND/EUR đến 32.152 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.049 |
30.353 |
31.634 |
15 |
16 |
16 |
|
Agribank |
30.254 |
30.376 |
31.556 |
62 |
63 |
64 |
|
VietinBank |
30.367 |
30.417 |
31.727 |
56 |
56 |
56 |
|
Techcombank |
30.222 |
30.496 |
31.607 |
51 |
52 |
55 |
|
HSBC |
30.234 |
30.296 |
31.407 |
93 |
94 |
97 |
|
Eximbank |
30.341 |
30.432 |
31.474 |
24 |
24 |
41 |
|
Sacombank |
30.394 |
30.424 |
32.152 |
13 |
13 |
16 |
Tỷ giá bảng Anh tiếp tục bật tăng mạnh tại các ngân hàng khảo sát.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 52 đồng đến 150 đồng. Trong đó, ngân hàng HSBC điều chỉnh mạnh nhất 150 đồng, còn ngân hàng VCB tăng thấp nhất 52 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 34.444 VND/GBP đến 34.948 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng VietinBank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 54 đồng đến 156 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 35.869 VND/GBP đến 36.674 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng Agribank và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.444 |
34.792 |
35.906 |
52 |
53 |
54 |
|
Agribank |
34.724 |
34.863 |
35.869 |
120 |
120 |
121 |
|
VietinBank |
34.948 |
35.048 |
35.908 |
92 |
92 |
92 |
|
Techcombank |
34.579 |
34.971 |
35.931 |
96 |
96 |
89 |
|
HSBC |
34.483 |
34.801 |
35.933 |
150 |
151 |
156 |
|
Eximbank |
34.821 |
34.891 |
36.021 |
82 |
83 |
104 |
|
Sacombank |
34.861 |
34.911 |
36.674 |
63 |
63 |
68 |
Tỷ giá đôla Úc duy trì đà tăng tại tất cả ngân hàng khảo sát.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 65 đồng đến 121 đồng. Tăng mạnh nhất là ngân hàng HSBC 121 đồng, trong khi ngân hàng VCB tăng thấp nhất 65 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 18.035 VND/AUD đến 18.222 VND/AUD, thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng VietinBank và ngân hàng Eximbank (cùng 18.222 VND/AUD).
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 66 đồng đến 127 đồng. Mức bán ra hiện trong khoảng từ 18.814 VND/AUD đến 19.213 VND/AUD, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
18.048 |
18.230 |
18.814 |
65 |
66 |
68 |
|
Agribank |
18.171 |
18.244 |
18.834 |
91 |
91 |
93 |
|
VietinBank |
18.222 |
18.272 |
18.972 |
90 |
90 |
90 |
|
Techcombank |
18.035 |
18.309 |
18.913 |
92 |
91 |
97 |
|
HSBC |
18.082 |
18.212 |
18.880 |
121 |
122 |
127 |
|
Eximbank |
18.222 |
18.277 |
18.932 |
78 |
79 |
90 |
|
Sacombank |
18.190 |
18.290 |
19.213 |
73 |
73 |
66 |
Tỷ giá yen Nhật quay đầu giảm tại tất cả ngân hàng.
Chiều mua tiền mặt giảm từ 0,26 đồng đến 0,75 đồng. Giảm mạnh nhất là ngân hàng VCB 0,75 đồng, còn ngân hàng HSBC giảm ít nhất 0,26 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 161,62 VND/JPY đến 165,45 VND/JPY, thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá giảm từ 0,28 đồng đến 0,79 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 171,20 VND/JPY đến 175,74 VND/JPY, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
162,2 |
163,84 |
172,51 |
-0,75 |
-0,75 |
-0,79 |
|
Agribank |
164,15 |
164,81 |
172,31 |
-0,37 |
-0,37 |
-0,43 |
|
VietinBank |
163,87 |
164,37 |
173,37 |
-0,36 |
-0,36 |
-0,36 |
|
Techcombank |
161,62 |
165,8 |
174,12 |
-0,34 |
-0,34 |
-0,35 |
|
HSBC |
163,97 |
165,15 |
171,20 |
-0,26 |
-0,26 |
-0,28 |
|
Eximbank |
165,45 |
165,95 |
171,73 |
-0,57 |
-0,57 |
-0,50 |
|
Sacombank |
164,72 |
165,22 |
175,74 |
-0,7 |
-0,7 |
-0,69 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.128,10 VND/SGD và 21.024,69 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.635,77 VND/CAD và 19.426,98 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 743,20 VND/THB và 860,79 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,71 VND/KRW và 18,94 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.