Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 26/1 đồng euro, bảng Anh bật tăng hơn 200 đồng tại tất cả ngân hàng

Khảo sát trong ngày hôm nay (26/1), tỷ giá ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại tăng mạnh ở cả hai chiều giao dịch. Trong đó, euro, bảng Anh, yen Nhật và đô la Úc đồng loạt tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD giảm sâu tại hầu hết ngân hàng so với phiên trước.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá USD hôm nay ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt, với mức điều chỉnh từ 20 VND/USD đến 70 VND/USD ở chiều mua vào và từ 13 VND/USD đến 26 VND/USD ở chiều bán ra.

Giá bán ra USD hiện được niêm yết phổ biến trong khoảng 26.354 – 26.368 VND/USD. Trong đó, ngân hàng HSBC là ngân hàng niêm yết giá mua USD cao nhất, còn Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất trên thị trường.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

26.018

26.048

26.368

-33

-33

-13

Agribank

26.045

26.048

26.368

-30

-33

-13

VietinBank

25.998

25.998

26.368

-58

-58

-13

BIDV

26.081

26.081

26.381

0

0

0

Techcombank

26.001

26.020

26.368

-60

-60

-13

HSBC

26.118

26.118

26.354

-34

-34

-26

Eximbank

25.990

26.020

26.368

-70

-70

-13

Sacombank

26.040

26.040

26.368

-20

-20

-13

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá euro hôm nay tăng mạnh trở lại, với mức tăng từ 232 VND/EUR đến 256 VND/EUR ở chiều mua vào và từ 250 VND/EUR đến 310 VND/EUR ở chiều bán ra.

Giá bán euro hiện phổ biến trong khoảng 31.675 – 32.409 VND/EUR. Ngân hàng Sacombank là ngân hàng niêm yết giá bán euro cao nhất, trong khi HSBC có mức giá bán thấp nhất thị trường.

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.314

30.620

31.912

253

256

266

Agribank

30.538

30.661

31.834

255

256

259

VietinBank

30.590

30.640

31.950

250

250

250

BIDV

30.418

30.442

31.697

0

0

0

Techcombank

30.447

30.722

31.832

240

241

250

HSBC

30.493

30.555

31.675

242

237

256

Eximbank

30.583

30.675

31.770

232

233

310

Sacombank

30.651

30.681

32.409

252

252

257

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh tiếp tục bứt phá mạnh, với biên độ tăng từ 352 VND/GBP đến 407 VND/GBP ở chiều mua vào và từ 369 VND/GBP đến 444 VND/GBP ở chiều bán ra.

Giá bán bảng Anh hiện dao động trong khoảng 36.328 – 37.141 VND/GBP. Trong đó, ngân hàng Sacombank đang là ngân hàng niêm yết giá bán bảng Anh cao nhất, còn ngân hàng VietinBank có mức giá bán thấp nhất trong nhóm ngân hàng khảo sát.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

34.923

35.276

36.405

395

399

411

Agribank

35.232

35.373

36.376

404

405

411

VietinBank

35.368

35.468

36.328

381

381

381

BIDV

35.014

35.109

36.051

0

0

0

Techcombank

34.996

35.390

36.349

379

380

369

HSBC

34.954

35.277

36.424

380

378

401

Eximbank

35.269

35.340

36.536

352

353

444

Sacombank

35.338

35.388

37.141

407

407

391

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Sau nhiều phiên biến động trái chiều,  tỷ giá yen Nhật hôm nay đồng loạt tăng mạnh tại hầu hết ngân hàng. Mức tăng phổ biến từ 3,71 VND/JPY đến 4,53 VND/JPY ở chiều mua vào và từ 3,87 VND/JPY đến 4,84 VND/JPY ở chiều bán ra.

Giá bán yen hiện dao động trong khoảng 172,72 – 176,89 VND/JPY. Ngân hàng Sacombank là ngân hàng niêm yết giá bán yen cao nhất, trong khi HSBC ghi nhận mức giá bán thấp nhất trên thị trường.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

163,87

165,53

174,28

3,96

4,01

4,21

Agribank

165,58

166,24

173,76

3,71

3,72

4

VietinBank

165,59

166,09

175,09

4,53

4,53

4,53

BIDV

162,54

162,83

170,14

0

0

0

Techcombank

163,29

167,48

175,8

4,44

4,46

4,5

HSBC

165,43

166,62

172,72

3,91

3,91

4,1

Eximbank

167,25

167,75

173,84

4

4,32

4,84

Sacombank

165,84

166,34

176,89

3,84

3,84

3,87

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đôla Úc hôm nay ghi nhận đà tăng khá mạnh, với mức tăng từ 143 VND/AUD đến 181 VND/AUD ở chiều mua vào và từ 160 VND/AUD đến 188 VND/AUD ở chiều bán ra.

Giá bán AUD hiện phổ biến trong khoảng 18.438 – 18.819 VND/AUD. Trong đó, Ngân hàng Sacombank tiếp tục là ngân hàng niêm yết giá bán đô la Úc cao nhất, còn ngân hàng Vietcombank đang có mức giá bán thấp nhất.

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17.688

17.866

18.438

181

182

188

Agribank

17.806

17.878

18.455

177

178

178

VietinBank

17.775

17.825

18.525

163

163

163

BIDV

17.706

17.770

18.290

0

0

0

Techcombank

17.588

17.861

18.456

160

161

160

HSBC

17.693

17.820

18.473

156

154

165

Eximbank

17.812

17.865

18.533

143

143

188

Sacombank

17.796

17.896

18.819

177

177

169

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào 20.309,84 VND/SGD và bán ra 21.002,34 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào 18.871,77 VND/CAD và bán ra 19.476,23 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào 829,12 VND/THB và bán ra 864,28 VND/THB.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào 17,43 VND/KRW và bán ra 18,91 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

chọn
Bất động sản sẽ không phải lĩnh vực được ưu tiên cho vay trong 2026
Theo TS Cấn Văn Lực, hai công cụ quan trọng giúp kiểm soát thị trường BĐS ổn định là tài chính (thuế, phí, tiền thuê đất...) và tăng trưởng tín dụng. Năm 2026, NHNN định hướng tăng trưởng chung khoảng 15%, tuy nhiên tín dụng BĐS không được vượt quá mức này và kiểm soát cho vay đầu tư sẽ chặt chẽ hơn.