Khảo sát cho thấy tỷ giá USD đồng loạt giảm tại các ngân hàng thương mại, với mức điều chỉnh phổ biến từ 75 đồng đến 175 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, đồng USD được niêm yết trong khoảng 25.690 – 25.884 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường ở 25.690 VND/USD, trong khi ngân hàng HSBC là đơn vị mua vào cao nhất với 25.884 VND/USD.
Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động 26.080 – 26.249 VND/USD. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank giữ mức bán ra cao nhất thị trường. Mức giảm mạnh nhất ở chiều mua tiền mặt được ghi nhận tại ngân hàng VietinBank, lên tới 175 đơn vị.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.710 |
25.740 |
26.100 |
-150 |
-150 |
-150 |
|
Agribank |
25.750 |
25.780 |
26.120 |
-110 |
-120 |
-120 |
|
VietinBank |
25.700 |
25.700 |
26.080 |
-175 |
-175 |
-175 |
|
Techcombank |
25.706 |
25.725 |
26.106 |
-172 |
-172 |
-167 |
|
HSBC |
25.884 |
25.884 |
26.118 |
-75 |
-75 |
-75 |
|
Eximbank |
25.690 |
25.720 |
26.120 |
-160 |
-160 |
-160 |
|
Sacombank |
25.720 |
25.720 |
26.249 |
-165 |
-165 |
-88 |
Tỷ giá euro tiếp tục đà giảm mạnh tại toàn bộ các ngân hàng, với biên độ điều chỉnh từ 174 đồng đến 345 đồng so với hôm trước.
Ở chiều mua vào, đồng euro được giao dịch trong khoảng 30.101 – 30.403 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank dẫn đầu thị trường ở chiều mua tiền mặt.
Ở chiều bán ra, tỷ giá euro dao động 31.558 – 32.161 VND/EUR. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng Eximbank, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng VietinBank ghi nhận mức giảm sâu nhất, lên tới 345 đơn vị ở cả hai chiều mua và bán.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.101 |
30.405 |
31.688 |
-314 |
-317 |
-331 |
|
Agribank |
30.374 |
30.496 |
31.664 |
-263 |
-264 |
-269 |
|
VietinBank |
30.375 |
30.425 |
31.735 |
-345 |
-345 |
-345 |
|
Techcombank |
30.235 |
30.509 |
31.621 |
-339 |
-341 |
-339 |
|
HSBC |
30.394 |
30.456 |
31.572 |
-174 |
-175 |
-181 |
|
Eximbank |
30.344 |
30.435 |
31.558 |
-300 |
-301 |
-306 |
|
Sacombank |
30.403 |
30.433 |
32.161 |
-331 |
-331 |
-326 |
Tỷ giá bảng Anh đồng loạt đi xuống với mức giảm rất mạnh, phổ biến từ 188 đồng đến 393 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, đồng bảng Anh được niêm yết trong khoảng 34.753 – 35.183 VND/GBP. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá Bảng Anh dao động 36.143 – 36.927 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng VietinBank với 393 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.753 |
35.104 |
36.229 |
-331 |
-334 |
-344 |
|
Agribank |
35.093 |
35.234 |
36.232 |
-304 |
-305 |
-310 |
|
VietinBank |
35.183 |
35.283 |
36.143 |
-393 |
-393 |
-393 |
|
Techcombank |
34.821 |
35.215 |
36.195 |
-376 |
-377 |
-375 |
|
HSBC |
34.910 |
35.232 |
36.378 |
-188 |
-190 |
-195 |
|
Eximbank |
35.065 |
35.135 |
36.366 |
-344 |
-345 |
-351 |
|
Sacombank |
35.114 |
35.164 |
36.927 |
-369 |
-369 |
-358 |
Tỷ giá yen Nhật giảm tại tất cả các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 0,87 đồng đến 2,06 đồng so với hôm qua.
Ở chiều mua vào, đồng yen dao động trong khoảng 161,68 – 165,42 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá yen được niêm yết trong khoảng 172,14 – 175,73 VND/JPY. Ngân hàng Eximbank giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank dẫn đầu về giá bán. Mức giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng VietinBank, lên tới 2,06 đơn vị.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
162,57 |
164,21 |
172,9 |
-1,8 |
-1,82 |
-1,92 |
|
Agribank |
164,86 |
165,52 |
173,04 |
-1,35 |
-1,36 |
-1,44 |
|
VietinBank |
163,74 |
164,24 |
173,24 |
-2,06 |
-2,06 |
-2,06 |
|
Techcombank |
161,68 |
165,86 |
174,16 |
-1,8 |
-1,81 |
-1,84 |
|
HSBC |
165,05 |
166,24 |
172,33 |
-0,87 |
-0,87 |
-0,9 |
|
Eximbank |
165,42 |
165,92 |
172,14 |
-1,66 |
-1,66 |
-1,68 |
|
Sacombank |
164,72 |
165,22 |
175,73 |
-1,95 |
-1,95 |
-2 |
Trái ngược với phiên tăng mạnh trước đó, tỷ giá đôla Úc hôm nay quay đầu giảm sâu với biên độ từ 65 đồng đến 250 đồng.
Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.604 – 17.841 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Agribank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.438 – 18.792 VND/AUD. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất. Ngân hàng VietinBank ghi nhận mức giảm mạnh nhất, lên tới 250 đơn vị ở cả hai chiều giao dịch.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.687 |
17.866 |
18.438 |
-204 |
-206 |
-213 |
|
Agribank |
17.841 |
17.913 |
18.490 |
-155 |
-155 |
-157 |
|
VietinBank |
17.775 |
17.825 |
18.525 |
-250 |
-250 |
-250 |
|
Techcombank |
17.604 |
17.877 |
18.484 |
-237 |
-238 |
-230 |
|
HSBC |
17.799 |
17.927 |
18.584 |
-65 |
-66 |
-68 |
|
Eximbank |
17.797 |
17.850 |
18.539 |
-190 |
-191 |
-194 |
|
Sacombank |
17.769 |
17.869 |
18.792 |
-192 |
-192 |
-194 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá Đô la Singapore (SGD) hiện được niêm yết mua vào ở mức 19.962,23 VND/SGD và bán ra 20.851,71 VND/SGD.
Tỷ giá Đô la Canada (CAD) đang ở mức 18.717,97 VND/CAD ở chiều mua vào và 19.512,94 VND/CAD ở chiều bán ra.
Tỷ giá Baht Thái Lan (THB) hiện ghi nhận mua vào 730,55 VND/THB và bán ra 846,16 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang được niêm yết mua vào 15,62 VND/KRW và bán ra 18,83 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.