Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 30/1 đồng loạt giảm sâu, USD mất hơn 150 đồng

Khảo sát sáng nay (30/1), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank tiếp tục ghi nhận xu hướng sụt giảm trên diện rộng ở hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh, yen Nhật và đôla Úc đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh so với phiên trước đó.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát cho thấy tỷ giá USD đồng loạt giảm tại các ngân hàng thương mại, với mức điều chỉnh phổ biến từ 75 đồng đến 175 đồng so với phiên trước.

Ở chiều mua vào, đồng USD được niêm yết trong khoảng 25.690 – 25.884 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường ở 25.690 VND/USD, trong khi ngân hàng HSBC là đơn vị mua vào cao nhất với 25.884 VND/USD.

Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động 26.080 – 26.249 VND/USD. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank giữ mức bán ra cao nhất thị trường. Mức giảm mạnh nhất ở chiều mua tiền mặt được ghi nhận tại ngân hàng VietinBank, lên tới 175 đơn vị.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

25.710

25.740

26.100

-150

-150

-150

Agribank

25.750

25.780

26.120

-110

-120

-120

VietinBank

25.700

25.700

26.080

-175

-175

-175

Techcombank

25.706

25.725

26.106

-172

-172

-167

HSBC

25.884

25.884

26.118

-75

-75

-75

Eximbank

25.690

25.720

26.120

-160

-160

-160

Sacombank

25.720

25.720

26.249

-165

-165

-88

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá euro tiếp tục đà giảm mạnh tại toàn bộ các ngân hàng, với biên độ điều chỉnh từ 174 đồng đến 345 đồng so với hôm trước.

Ở chiều mua vào, đồng euro được giao dịch trong khoảng 30.101 – 30.403 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank dẫn đầu thị trường ở chiều mua tiền mặt.

Ở chiều bán ra, tỷ giá euro dao động 31.558 – 32.161 VND/EUR. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng Eximbank, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng VietinBank ghi nhận mức giảm sâu nhất, lên tới 345 đơn vị ở cả hai chiều mua và bán.

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

30.101

30.405

31.688

-314

-317

-331

Agribank

30.374

30.496

31.664

-263

-264

-269

VietinBank

30.375

30.425

31.735

-345

-345

-345

Techcombank

30.235

30.509

31.621

-339

-341

-339

HSBC

30.394

30.456

31.572

-174

-175

-181

Eximbank

30.344

30.435

31.558

-300

-301

-306

Sacombank

30.403

30.433

32.161

-331

-331

-326

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh đồng loạt đi xuống với mức giảm rất mạnh, phổ biến từ 188 đồng đến 393 đồng so với phiên trước.

Ở chiều mua vào, đồng bảng Anh được niêm yết trong khoảng 34.753 – 35.183 VND/GBP. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.

Ở chiều bán ra, tỷ giá Bảng Anh dao động 36.143 – 36.927 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng VietinBank với 393 đơn vị ở chiều bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

34.753

35.104

36.229

-331

-334

-344

Agribank

35.093

35.234

36.232

-304

-305

-310

VietinBank

35.183

35.283

36.143

-393

-393

-393

Techcombank

34.821

35.215

36.195

-376

-377

-375

HSBC

34.910

35.232

36.378

-188

-190

-195

Eximbank

35.065

35.135

36.366

-344

-345

-351

Sacombank

35.114

35.164

36.927

-369

-369

-358

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật giảm tại tất cả các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 0,87 đồng đến 2,06 đồng so với hôm qua.

Ở chiều mua vào, đồng yen dao động trong khoảng 161,68 – 165,42 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào cao nhất.

Ở chiều bán ra, tỷ giá yen được niêm yết trong khoảng 172,14 – 175,73 VND/JPY. Ngân hàng Eximbank giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank dẫn đầu về giá bán. Mức giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng VietinBank, lên tới 2,06 đơn vị.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

162,57

164,21

172,9

-1,8

-1,82

-1,92

Agribank

164,86

165,52

173,04

-1,35

-1,36

-1,44

VietinBank

163,74

164,24

173,24

-2,06

-2,06

-2,06

Techcombank

161,68

165,86

174,16

-1,8

-1,81

-1,84

HSBC

165,05

166,24

172,33

-0,87

-0,87

-0,9

Eximbank

165,42

165,92

172,14

-1,66

-1,66

-1,68

Sacombank

164,72

165,22

175,73

-1,95

-1,95

-2

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Trái ngược với phiên tăng mạnh trước đó, tỷ giá đôla Úc hôm nay quay đầu giảm sâu với biên độ từ 65 đồng đến 250 đồng.

Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.604 – 17.841 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Agribank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.

Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.438 – 18.792 VND/AUD. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất. Ngân hàng VietinBank ghi nhận mức giảm mạnh nhất, lên tới 250 đơn vị ở cả hai chiều giao dịch.

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

17.687

17.866

18.438

-204

-206

-213

Agribank

17.841

17.913

18.490

-155

-155

-157

VietinBank

17.775

17.825

18.525

-250

-250

-250

Techcombank

17.604

17.877

18.484

-237

-238

-230

HSBC

17.799

17.927

18.584

-65

-66

-68

Eximbank

17.797

17.850

18.539

-190

-191

-194

Sacombank

17.769

17.869

18.792

-192

-192

-194

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá Đô la Singapore (SGD) hiện được niêm yết mua vào ở mức 19.962,23 VND/SGD và bán ra 20.851,71 VND/SGD.

Tỷ giá Đô la Canada (CAD) đang ở mức 18.717,97 VND/CAD ở chiều mua vào và 19.512,94 VND/CAD ở chiều bán ra.

Tỷ giá Baht Thái Lan (THB) hiện ghi nhận mua vào 730,55 VND/THB và bán ra 846,16 VND/THB.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang được niêm yết mua vào 15,62 VND/KRW và bán ra 18,83 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

chọn
Cho vay kinh doanh bất động sản của VIB tăng hơn 270% trong năm 2025
Dù còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong cơ cấu cho vay của VIB, nhưng mảng kinh doanh bất động sản đã có mức tăng trưởng nhảy vọt 270,3% trong năm 2025.