Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 4/2 điều chỉnh trái chiều, đôla Úc bật tăng hơn 100 đồng tại nhiều ngân hàng

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay tại các ngân hàng thương mại ghi nhận những diễn biến trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD và yen Nhật duy trì đà giảm nhẹ, trong khi euro, bảng Anh và đôla Úc lại ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát cho thấy tỷ giá USD hôm nay có xu hướng điều chỉnh giảm tại hầu hết các tổ chức tín dụng, với biên độ giảm dao động từ 10 đồng đến 23 đồng. Một số ngân hàng như VCB và HSBC vẫn giữ nguyên mức niêm yết cũ.

Ở chiều mua vào, đồng USD được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 25.760 – 25.830 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng HSBC tiếp tục dẫn đầu với giá mua vào cao nhất.

Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động trong khoảng 26.064 – 26.247 VND/USD. Ngân hàng HSBC hiện đang niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị có mức bán ra cao nhất trong nhóm được khảo sát.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

25.790

25.820

26.180

0

0

0

Agribank

25.800

25.840

26.180

-20

-20

-20

VietinBank

25.780

25.780

26.160

-20

-20

-20

Techcombank

25.779

25.798

26.176

-12

-12

-15

HSBC

25.830

25.830

26.064

0

0

0

Eximbank

25.760

25.790

26.200

-10

-10

10

Sacombank

25.782

25.817

26.247

-23

-23

-13

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Trái ngược với đà giảm của đồng USD,  tỷ giá euro hôm nay đồng loạt bật tăng tại toàn bộ hệ thống ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 6 đồng đến 44 đồng.

Tại chiều mua vào, đồng euro được giao dịch từ 29.928 – 30.294 VND/EUR. Mức mua thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng Vietcombank, trong khi ngân hàng Sacombank giữ vị trí cao nhất thị trường.

Đối với chiều bán ra, tỷ giá dao động 31.236 – 32.047 VND/EUR. Ngân hàng HSBC niêm yết giá bán thấp nhất, còn mức giá cao nhất thuộc về ngân hàng Sacombank. Đáng chú ý, ngân hàng HSBC cũng là nơi có mức điều chỉnh tăng mạnh nhất, lên tới 44 đồng ở chiều bán.

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

29.928

30.230

31.506

11

10

11

Agribank

30.175

30.296

31.462

6

6

7

VietinBank

30.221

30.271

31.581

23

23

23

Techcombank

30.079

30.352

31.460

38

38

35

HSBC

30.070

30.131

31.236

42

42

44

Eximbank

30.197

30.288

31.404

27

27

40

Sacombank

30.294

30.324

32.047

17

17

15

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định, với mức điều chỉnh từ 17 đồng đến 69 đồng tại các ngân hàng khảo sát.

Ở chiều mua vào, đồng bảng Anh niêm yết trong khoảng 34.678 – 35.164 VND/GBP. Ngân hàng HSBC là đơn vị có mức mua vào thấp nhất, trong khi giá mua cao nhất thị trường thuộc về ngân hàng VietinBank.

Chiều bán ra dao động trong mức 36.124 – 36.942 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết mức bán thấp nhất và ngân hàng Sacombank tiếp tục là đơn vị có giá bán ra cao nhất.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

34.685

35.036

36.158

25

26

26

Agribank

35.017

35.158

36.155

17

17

17

VietinBank

35.164

35.264

36.124

42

42

42

Techcombank

34.787

35.180

36.149

59

59

48

HSBC

34.678

34.998

36.137

66

67

69

Eximbank

35.020

35.090

36.317

25

25

39

Sacombank

35.131

35.181

36.942

36

36

36

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đôla Úc ghi nhận mức tăng đột biến và mạnh mẽ nhất trong ngày hôm nay, với biên độ tăng từ 115 đồng đến 158 đồng.

Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.699 – 17.939 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết giá mua thấp nhất và ngân hàng Sacombank ghi nhận mức mua vào cao nhất.

Tại chiều bán ra, mức giá dao động 18.405 – 18.964 VND/AUD. Ngân hàng Vietcombank giữ giá bán thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất thị trường.

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

17.787

17.967

18.543

131

133

138

Agribank

17.918

17.990

18.568

120

121

122

VietinBank

17.895

17.945

18.645

133

133

133

Techcombank

17.699

17.972

18.572

144

145

138

HSBC

17.790

17.918

18.575

151

153

158

Eximbank

17.909

17.963

18.654

115

116

127

Sacombank

17.939

18.039

18.964

148

148

150

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật hôm nay chịu áp lực giảm nhẹ tại tất cả các ngân hàng khảo sát, với mức điều chỉnh giảm từ 0,51 đồng đến 0,92 đồng.

Ở chiều mua vào, đồng yen Nhật được niêm yết trong khoảng 159,56 – 163,49 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank có giá mua thấp nhất và giá mua cao nhất ghi nhận tại ngân hàng Eximbank.

Ở chiều bán ra, tỷ giá JPY dao động 169,25 – 174,06 VND/JPY. Ngân hàng HSBC niêm yết mức bán thấp nhất và ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí bán ra cao nhất thị trường.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

160,9

162,53

171,13

-0,51

-0,51

-0,54

Agribank

162,86

163,51

170,87

-0,61

-0,62

-0,66

VietinBank

161,84

162,34

171,34

-0,92

-0,92

-0,92

Techcombank

159,56

163,72

172,01

-0,84

-0,86

-0,91

HSBC

162,1

163,27

169,25

-0,61

-0,61

-0,64

Eximbank

163,49

163,98

170,12

-0,8

-0,80

-0,76

Sacombank

163,05

163,55

174,06

-0,72

-0,72

-0,74

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang được niêm yết mua vào ở mức 19.934,76 VND/SGD và bán ra 20.822,97 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện được áp dụng mua vào 18.576,42 VND/CAD và bán ra 19.365,33 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang ở mức mua vào 724,28 VND/THB và bán ra 838,89 VND/THB.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết mua vào 15,49 VND/KRW và bán ra 18,67 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

chọn
Bắc Ninh: Ba doanh nghiệp xây dựng bắt tay làm khu công nghiệp 1.900 tỷ sát vách dự án của Kinh Bắc
HPC Quang Châu, doanh nghiệp được góp vốn bởi liên danh HJC Group - Phú Hưng Phát - Tập đoàn CK4 đang đầu tư vào KCN Quang Châu 2 tại phường Nếnh, Bắc Ninh. Dự án này nằm tiếp giáp KCN Quang Châu của Kinh Bắc.