|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 11/4 |
Phiên hôm 10/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
TP HCM |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
Hà Nội |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,70 |
172,40 |
170,70 |
172,70 |
- |
-300 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Khảo sát vào khoảng 13h40 ngày 11/4 cho thấy giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm tại các doanh nghiệp lớn, chấm dứt đà tăng của phiên liền trước.
Cụ thể, tại các hệ thống kinh doanh như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng miếng SJC cùng điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mức giá phổ biến hiện được niêm yết trong khoảng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, tại hệ thống Mi Hồng, giá mua vào giữ nguyên so với trước đó, trong khi giá bán ra giảm 300.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về mức 170,7 – 172,4 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 11/4 |
Phiên hôm 10/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
169,10 |
172,10 |
169,40 |
172,40 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn Doji |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
169,20 |
172,20 |
169,50 |
172,50 |
-300 |
-300 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
169,20 |
172,20 |
169,20 |
172,20 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
169,40 |
172,40 |
169,70 |
172,70 |
-300 |
-300 |
|
Mi Hồng |
170,70 |
172,40 |
170,70 |
172,70 |
- |
-300 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến tương tự vàng miếng, giá vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều nay cũng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp.
Theo đó, Công ty SJC, Tập đoàn Doji, Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng cho cả hai chiều mua – bán. Giá vàng nhẫn tại các hệ thống này hiện dao động quanh các mức:
SJC: 169,1 – 172,1 triệu đồng/lượng
Doji, Bảo Tín Minh Châu: 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng
Phú Quý: 169,2 – 172,2 triệu đồng/lượng
Riêng hệ thống Mi Hồng giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, trong khi giữ nguyên giá mua vào, hiện giao dịch ở mức 170,7 – 172,4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ tiếp tục duy trì trạng thái đi ngang, với giá niêm yết ở mức 169,2 – 172,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 11/4 |
Phiên hôm 10/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
167,10 |
170,60 |
167,40 |
170,90 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
166,00 |
170,00 |
166,50 |
170,50 |
-500 |
-500 |
|
TP HCM |
166,00 |
170,00 |
166,50 |
170,50 |
-500 |
-500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
167,20 |
171,20 |
167,50 |
171,50 |
-300 |
-300 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
166,80 |
170,80 |
166,80 |
170,80 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
167,40 |
171,40 |
167,70 |
171,70 |
-300 |
-300 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 24K cũng ghi nhận xu hướng giảm trở lại trong phiên giao dịch chiều 11/4, với mức điều chỉnh đáng kể tại nhiều doanh nghiệp.
Cụ thể, Công ty SJC, Tập đoàn Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch xuống các mức:
SJC: 167,1 – 170,6 triệu đồng/lượng
Phú Quý: 167,2 – 171,2 triệu đồng/lượng
Bảo Tín Minh Châu: 167,4 – 171,4 triệu đồng/lượng
Đáng chú ý, Tập đoàn Doji là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh nhất khi giảm tới 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về 166 – 170 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ giữ nguyên giá so với phiên trước, hiện giao dịch tại mức 166,8 – 170,8 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 11/4 |
Phiên hôm 10/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
119,21 |
128,11 |
119,43 |
128,34 |
-220 |
-220 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
119,20 |
128,10 |
119,20 |
128,10 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
111,00 |
114,50 |
110,50 |
114,50 |
+500 |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Khác với xu hướng giảm đồng loạt của các phân khúc khác, giá vàng nữ trang 18K trong chiều nay diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 220.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, xuống còn 119,21 – 128,11 triệu đồng/lượng.
Ngược lại, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, trong khi giá bán ra không thay đổi, hiện niêm yết ở mức 111 – 114,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ tiếp tục giữ nguyên giá, giao dịch ổn định quanh mức 119,2 – 128,1 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,38% xuống 4.747 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,64% xuống 4.787 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h51.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.360 đồng), giá vàng thế giới tương đương 150,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 21,7 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 15:23 | 11/04/2026
Cần biết 08:44 | 11/04/2026
Cần biết 15:03 | 10/04/2026
Cần biết 08:30 | 10/04/2026
Cần biết 15:08 | 09/04/2026
Cần biết 08:38 | 09/04/2026
Cần biết 15:14 | 08/04/2026
Cần biết 08:33 | 08/04/2026