|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 16/4 |
Phiên hôm 15/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
168,50 |
172,00 |
170,50 |
174,00 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
168,50 |
172,00 |
170,50 |
173,50 |
-2.000 |
-1.500 |
|
TP HCM |
168,50 |
172,00 |
170,50 |
173,50 |
-2.000 |
-1.500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
168,50 |
172,00 |
170,50 |
174,00 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
168,50 |
172,00 |
170,50 |
174,00 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Hà Nội |
168,50 |
172,00 |
170,50 |
174,00 |
-2.000 |
-2.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
167,80 |
171,80 |
170,50 |
174,00 |
-2.700 |
-2.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,50 |
172,20 |
170,50 |
172,00 |
- |
+200 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Thị trường vàng miếng SJC trong chiều nay 16/4 bất ngờ quay đầu giảm sâu tại nhiều doanh nghiệp lớn sau hai phiên tăng liên tiếp.
Theo khảo sát lúc 13h35, giá vàng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Phú Quý và hệ thống PNJ cùng điều chỉnh giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá giao dịch về quanh vùng 168,5 – 172 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji, giá mua vào giảm 2 triệu đồng/lượng xuống còn 168,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra hạ 1,5 triệu đồng/lượng, về mức 172 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm mạnh nhất trên thị trường, khi giá mua “bốc hơi” tới 2,7 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 2,2 triệu đồng/lượng, lùi về mức 167,8 – 171,8 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, hệ thống Mi Hồng gần như đi ngược xu hướng chung khi giữ nguyên giá mua và tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở chiều bán, hiện niêm yết quanh 170,5 – 172,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 16/4 |
Phiên hôm 15/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
168,20 |
171,70 |
170,20 |
173,70 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Tập đoàn Doji |
168,50 |
171,80 |
170,50 |
173,50 |
-2.000 |
-1.700 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
168,50 |
171,80 |
170,50 |
173,50 |
-2.000 |
-1.700 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
168,50 |
171,80 |
170,50 |
173,50 |
-2.000 |
-1.700 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
168,00 |
171,30 |
170,50 |
173,50 |
-2.500 |
-2.200 |
|
Mi Hồng |
170,50 |
172,20 |
170,50 |
172,00 |
- |
+200 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều 16/4 cũng ghi nhận đà giảm mạnh tại hầu hết các hệ thống kinh doanh.
Cụ thể, Công ty SJC điều chỉnh giảm mạnh ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá vàng nhẫn xuống còn 168,2 – 171,7 triệu đồng/lượng.
Tại các doanh nghiệp lớn như Doji, Phú Quý và PNJ, giá vàng nhẫn đồng loạt giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch trong khoảng 168,5 – 171,8 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh nhất, khi giảm tới 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán, kéo giá xuống còn 168 – 171,3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng vẫn giữ giá mua ổn định ở mức 170,5 triệu đồng/lượng, song tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở chiều bán, lên mức 172,2 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 16/4 |
Phiên hôm 15/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,20 |
170,20 |
168,20 |
172,20 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
164,10 |
168,10 |
164,10 |
168,10 |
- |
- |
|
TP HCM |
164,10 |
168,10 |
164,10 |
168,10 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
167,00 |
171,00 |
169,00 |
173,00 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
165,80 |
169,80 |
166,80 |
170,80 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,30 |
170,30 |
168,50 |
172,50 |
-2.200 |
-2.200 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến giảm giá cũng bao trùm phân khúc vàng nữ trang 24K trong phiên chiều nay, với mức điều chỉnh mạnh tại nhiều doanh nghiệp.
Tại SJC và Phú Quý, giá vàng 24K đồng loạt giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lần lượt lùi về mức 166,2 – 170,2 triệu đồng/lượng và 167 – 171 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, khoảng 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về 165,8 – 169,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm tới 2,2 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh 166,3 – 170,3 triệu đồng/lượng.
Riêng Tập đoàn Doji giữ nguyên giá vàng 24K so với phiên trước, hiện niêm yết ở mức 164,1 – 168,1 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 16/4 |
Phiên hôm 15/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
118,91 |
127,81 |
120,41 |
129,31 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
118,45 |
127,35 |
119,20 |
128,10 |
-750 |
-750 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
109,00 |
112,50 |
110,00 |
113,50 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng chiều diễn biến với các phân khúc khác, giá vàng nữ trang 18K trong chiều 16/4 cũng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, xuống còn 118,91 – 127,81 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 750.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch trong khoảng 118,45 – 127,35 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về mức 109 – 112,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,75% lên 4.825 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 0,51% lên 4.848 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h57.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.357 đồng), giá vàng thế giới tương đương 153,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 18,8 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:34 | 16/04/2026
Cần biết 14:45 | 15/04/2026
Cần biết 08:45 | 15/04/2026
Cần biết 15:15 | 14/04/2026
Cần biết 08:40 | 14/04/2026
Cần biết 14:45 | 13/04/2026
Cần biết 08:40 | 13/04/2026
Cần biết 15:23 | 11/04/2026