|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 20/4 |
Phiên hôm 18/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
TP HCM |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
Hà Nội |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
172,00 |
-200 |
-700 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
169,50 |
171,00 |
170,50 |
172,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Sau phiên tăng tốc trước đó, giá vàng miếng SJC trong chiều 20/4 đã đồng loạt điều chỉnh giảm tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn trên thị trường.
Khảo sát vào khoảng 13h45 cho thấy, các thương hiệu lớn như Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức giá phổ biến được ghi nhận ở ngưỡng 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng có mức điều chỉnh mạnh hơn khi giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá giao dịch về khoảng 169,5 – 171 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 20/4 |
Phiên hôm 18/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
167,80 |
170,80 |
168,00 |
171,50 |
-200 |
-700 |
|
Tập đoàn Doji |
168,30 |
171,30 |
168,50 |
171,50 |
-200 |
-700 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
168,00 |
171,00 |
168,50 |
171,50 |
-500 |
-500 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
168,00 |
171,00 |
168,50 |
171,50 |
-500 |
-500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
168,00 |
171,00 |
168,50 |
171,50 |
-500 |
-500 |
|
Mi Hồng |
169,50 |
171,00 |
170,50 |
172,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến của vàng nhẫn tròn trơn trong chiều 20/4 cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi đồng loạt giảm giá sau khi tăng mạnh trước đó.
Cụ thể, SJC và Doji cùng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá vàng nhẫn tại hai đơn vị này lần lượt lùi về 167,8 – 170,8 triệu đồng/lượng và 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng.
Cùng chiều giảm, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá về mức 168 – 171 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng tiếp tục là đơn vị có mức giảm sâu nhất khi hạ tới 1 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và bán, hiện giao dịch quanh mức 169,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 20/4 |
Phiên hôm 18/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
165,80 |
169,30 |
166,00 |
170,00 |
-200 |
-700 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
164,00 |
168,00 |
165,50 |
169,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
TP HCM |
164,00 |
168,00 |
165,50 |
169,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,00 |
170,00 |
166,50 |
170,50 |
-500 |
-500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
165,40 |
169,40 |
166,00 |
170,00 |
-600 |
-600 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,00 |
170,00 |
166,50 |
170,50 |
-500 |
-500 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 24K trong chiều 20/4 cũng ghi nhận diễn biến tiêu cực khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh giảm giá.
Tại SJC, vàng 24K giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, xuống còn 165,8 – 169,3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 166 – 170 triệu đồng/lượng.
PNJ điều chỉnh giảm mạnh hơn với mức giảm 600.000 đồng/lượng, đưa giá vàng 24K về khoảng 165,4 – 169,4 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Doji là doanh nghiệp ghi nhận mức giảm sâu nhất trong nhóm này khi đồng loạt hạ tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, kéo giá xuống còn 164 – 168 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 20/4 |
Phiên hôm 18/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
118,23 |
127,13 |
118,76 |
127,66 |
-530 |
-530 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
118,15 |
127,05 |
118,60 |
127,50 |
-450 |
-450 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
109,00 |
112,50 |
110,00 |
113,50 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá cũng đồng loạt đi xuống theo xu hướng giảm chung của toàn thị trường.
Tại Công ty SJC, vàng 18K giảm 530.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lùi về mức 118,23 – 127,13 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 450.000 đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá về 118,15 – 127,05 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh hơn khi hạ tới 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh mức 109 – 112,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,75% xuống 4.793 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 1,33% xuống 4.814 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 14h06.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.358 đồng), giá vàng thế giới tương đương 152,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 19,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 14:46 | 20/04/2026
Cần biết 14:55 | 18/04/2026
Cần biết 08:50 | 18/04/2026
Cần biết 14:37 | 17/04/2026
Cần biết 08:45 | 17/04/2026
Cần biết 14:50 | 16/04/2026
Cần biết 08:34 | 16/04/2026
Cần biết 14:45 | 15/04/2026