|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 22/1 |
Phiên hôm 21/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,70 |
168,70 |
168,00 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
166,70 |
168,70 |
168,00 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
TP HCM |
166,70 |
168,70 |
168,00 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,00 |
168,70 |
167,50 |
170,00 |
-1.500 |
-1.300 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
166,70 |
168,70 |
168,00 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Hà Nội |
166,70 |
168,70 |
168,00 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,70 |
168,70 |
168,00 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
167,20 |
168,70 |
168,50 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Ghi nhận lúc 13h00 ngày 22/1, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn đồng loạt quay đầu giảm sau chuỗi ngày leo thang liên tiếp, chính thức rời khỏi vùng giá cao nhất từng được thiết lập trước đó.
Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ, Mi Hồng và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm giá vàng SJC 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá mua vào phổ biến trong khoảng 166,7 – 168,7 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lùi về mức 168,7 triệu đồng/lượng.
Riêng Tập đoàn Phú Quý áp dụng mức điều chỉnh mạnh hơn ở chiều mua vào, giảm 1,5 triệu đồng/lượng; chiều bán ra giảm 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 166 – 168,7 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 22/1 |
Phiên hôm 21/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
164,60 |
167,10 |
165,10 |
167,60 |
-500 |
-500 |
|
Tập đoàn Doji |
164,50 |
167,50 |
165,00 |
168,00 |
-500 |
-500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
164,70 |
167,70 |
166,00 |
169,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
164,50 |
167,50 |
164,20 |
167,20 |
+300 |
+300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
166,00 |
169,00 |
167,00 |
170,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến điều chỉnh cũng lan sang thị trường vàng nhẫn tròn trơn khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá trong phiên chiều nay.
Theo đó, Công ty SJC và Tập đoàn Doji cùng giảm giá vàng nhẫn 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, hiện niêm yết lần lượt quanh mức 164,6 – 167,1 triệu đồng/lượng và 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý điều chỉnh giảm mạnh hơn, hạ 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về mức 164,7 – 167,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, hệ thống Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, giá giao dịch còn 166 – 169 triệu đồng/lượng.
Trái ngược xu hướng chung, hệ thống PNJ tiếp tục điều chỉnh tăng giá vàng nhẫn thêm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 164,2 – 167,2 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 22/1 |
Phiên hôm 21/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
163,10 |
166,10 |
163,60 |
166,60 |
-500 |
-500 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
162,80 |
166,80 |
162,80 |
166,80 |
- |
- |
|
TP HCM |
162,80 |
166,80 |
162,80 |
166,80 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
163,00 |
167,00 |
164,30 |
168,30 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
162,80 |
166,80 |
162,50 |
166,50 |
+300 |
+300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
163,00 |
166,50 |
164,00 |
167,50 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
167,20 |
168,70 |
168,50 |
170,00 |
-1.300 |
-1.300 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 24K, các doanh nghiệp kinh doanh vàng cũng đồng loạt điều chỉnh giảm giá trong phiên chiều nay, nối dài đà hạ nhiệt của thị trường.
Cụ thể, Công ty SJC giảm giá vàng 24K 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 163,1 – 166,1 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý và hệ thống Mi Hồng cùng áp dụng mức giảm 1,3 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Sau điều chỉnh, giá tại Phú Quý dao động quanh mức 163 – 167 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng niêm yết ở khoảng 167,2 – 168,7 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu cũng hạ giá vàng nữ trang 24K 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống mức 163 – 166,5 triệu đồng/lượng.
Ngược lại, PNJ tiếp tục điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng, niêm yết ở mức 162,8 – 166,8 triệu đồng/lượng. Riêng Doji giữ nguyên giá vàng 24K so với phiên trước.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 22/1 |
Phiên hôm 21/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
116,04 |
124,74 |
116,41 |
125,11 |
-380 |
-380 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
116,20 |
125,10 |
115,98 |
124,88 |
+220 |
+220 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
109,00 |
114,00 |
109,00 |
114,00 |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Đối với vàng nữ trang 18K, thị trường ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp trong phiên đầu giờ chiều nay.
Theo đó, Công ty SJC điều chỉnh giảm giá vàng 18K 380.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 116,04 – 124,74 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, hệ thống PNJ tăng giá vàng 18K thêm 220.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh mức 116,2 – 125,1 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng giữ nguyên giá vàng 18K, tiếp tục niêm yết ở mức 109 – 114 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,28% xuống 4.817 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 2 giảm 0,42% xuống 4.817 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h15.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.381 đồng), giá vàng thế giới tương đương 153,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn 15,6 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 14:31 | 22/01/2026
Cần biết 08:44 | 22/01/2026
Cần biết 08:19 | 21/01/2026
Cần biết 14:30 | 20/01/2026
Cần biết 08:07 | 20/01/2026
Cần biết 14:30 | 19/01/2026
Cần biết 08:02 | 19/01/2026
Cần biết 13:30 | 17/01/2026