|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 23/4 |
Phiên hôm 22/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
TP HCM |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Hà Nội |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,70 |
169,20 |
167,50 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
167,50 |
169,00 |
168,50 |
170,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Đà giảm từ phiên trước vẫn chưa dừng lại khi đến khoảng 12h15 ngày 23/4, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục điều chỉnh đi xuống, đánh mất mốc quan trọng 170 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, tại các hệ thống kinh doanh lớn như SJC, Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng đồng loạt giảm thêm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá mua vào – bán ra phổ biến ở mức 166,7 – 169,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh hơn, lên tới 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch lùi về 167,5 – 169 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 23/4 |
Phiên hôm 22/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
166,50 |
169,00 |
167,30 |
169,80 |
-800 |
-800 |
|
Tập đoàn Doji |
166,20 |
169,20 |
167,00 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
166,20 |
169,20 |
167,00 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
166,00 |
169,00 |
166,70 |
169,70 |
-700 |
-700 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
166,20 |
169,20 |
167,00 |
170,00 |
-800 |
-800 |
|
Mi Hồng |
167,50 |
169,00 |
168,50 |
170,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến tương tự vàng miếng, giá vàng nhẫn tròn trơn trong phiên trưa nay vẫn duy trì xu hướng giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, nối dài đà suy yếu từ trước đó.
Theo ghi nhận, SJC, Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm thêm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Sau khi điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC còn 166,5 – 169 triệu đồng/lượng, trong khi các thương hiệu còn lại phổ biến quanh 166,2 – 169,2 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm nhẹ hơn với mức 700.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết quanh 166 – 169 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng tiếp tục là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh nhất khi giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về 167,5 – 169 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 23/4 |
Phiên hôm 22/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
164,50 |
167,50 |
165,30 |
168,30 |
-800 |
-800 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
163,40 |
167,40 |
163,90 |
167,90 |
-500 |
-500 |
|
TP HCM |
163,40 |
167,40 |
163,90 |
167,90 |
-500 |
-500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
164,50 |
168,50 |
165,00 |
169,00 |
-500 |
-500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
163,60 |
167,60 |
164,00 |
168,00 |
-400 |
-400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
164,20 |
168,20 |
165,00 |
169,00 |
-800 |
-800 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, thị trường tiếp tục ghi nhận xu hướng đi xuống tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn trong phiên trưa.
Cụ thể, SJC và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lần lượt về mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng và 164,2 – 168,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Doji và Phú Quý điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, với mức giá giao dịch tương ứng là 163,4 – 167,4 triệu đồng/lượng và 164,5 – 168,5 triệu đồng/lượng.
PNJ là đơn vị có mức giảm thấp nhất trong nhóm này khi chỉ điều chỉnh 400.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh 163,6 – 167,6 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 23/4 |
Phiên hôm 22/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
116,89 |
125,79 |
117,49 |
126,39 |
-600 |
-600 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
116,80 |
125,70 |
117,10 |
126,00 |
-300 |
-300 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
107,00 |
110,50 |
108,50 |
112,00 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, giá vàng nữ trang 18K trong phiên trưa 23/4 cũng tiếp tục suy yếu, với mức giảm đáng kể tại nhiều hệ thống.
Tại SJC, giá vàng 18K giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 116,89 – 125,79 triệu đồng/lượng. PNJ điều chỉnh giảm nhẹ hơn, khoảng 300.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch ở mức 116,8 – 125,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng là doanh nghiệp ghi nhận mức giảm mạnh nhất thị trường khi giá vàng 18K “lao dốc” tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, kéo giá xuống còn 107 – 110,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,65% xuống 4.708 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,64% xuống 4.722 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h24.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.360 đồng), giá vàng thế giới tương đương 149,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 19,7 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 13:30 | 23/04/2026
Cần biết 07:00 | 23/04/2026
Cần biết 13:30 | 22/04/2026
Cần biết 07:00 | 22/04/2026
Cần biết 14:00 | 21/04/2026
Cần biết 08:31 | 21/04/2026
Cần biết 14:46 | 20/04/2026
Cần biết 14:55 | 18/04/2026