|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 24/3 |
Phiên hôm 23/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
TP HCM |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Hà Nội |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
166,70 |
169,00 |
164,00 |
166,50 |
+2.700 |
+2.500 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Khảo sát vào khoảng 13h35 ngày 24/3 cho thấy, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đã đồng loạt phục hồi sau chuỗi ngày giảm sâu trước đó.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC cùng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 166 – 169 triệu đồng/lượng.
Riêng tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng SJC có mức tăng mạnh hơn so với mặt bằng chung, khi tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện được niêm yết quanh mức 166,7 – 169 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 24/3 |
Phiên hôm 23/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
165,80 |
168,80 |
163,70 |
166,70 |
+2.100 |
+2.100 |
|
Tập đoàn Doji |
166,00 |
169,00 |
164,00 |
167,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
165,90 |
168,90 |
164,00 |
167,00 |
+1.900 |
+1.900 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
165,80 |
168,80 |
163,90 |
166,90 |
+1.900 |
+1.900 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
166,50 |
169,50 |
164,00 |
167,00 |
+2.500 |
+2.500 |
|
Mi Hồng |
166,70 |
169,00 |
164,00 |
166,50 |
+2.700 |
+2.500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, thị trường cũng ghi nhận sự phục hồi tích cực trong phiên chiều cùng ngày, qua đó chấm dứt chuỗi giảm kéo dài trước đó.
Tại Công ty SJC, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 165,8 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji nâng giá mua và bán thêm 2 triệu đồng/lượng, đưa mức giao dịch lên 166 – 169 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý và PNJ cùng điều chỉnh tăng 1,9 triệu đồng/lượng mỗi chiều, lần lượt niêm yết tại 165,9 – 168,9 triệu đồng/lượng và 165,8 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng 2,5 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn lên 166,5 – 169,5 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng nhẫn tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đạt mức 166,7 – 169 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 24/3 |
Phiên hôm 23/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
163,80 |
167,30 |
161,70 |
165,20 |
+2.100 |
+2.100 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
164,40 |
168,40 |
162,00 |
166,00 |
+2.400 |
+2.400 |
|
TP HCM |
164,40 |
168,40 |
162,00 |
166,00 |
+2.400 |
+2.400 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
163,90 |
167,90 |
161,00 |
165,00 |
+2.900 |
+2.900 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
163,40 |
167,40 |
161,60 |
165,60 |
+1.800 |
+1.800 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
164,50 |
168,50 |
162,00 |
166,00 |
+2.500 |
+2.500 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng chiều với vàng miếng và vàng nhẫn, phân khúc vàng nữ trang 24K cũng ghi nhận sự phục hồi đáng kể sau 4 phiên giảm mạnh liên tiếp.
Tại Công ty SJC, giá vàng 24K tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 163,8 – 167,3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji điều chỉnh tăng 2,4 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá lên 164,4 – 168,4 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý ghi nhận mức tăng 2,9 triệu đồng/lượng, đẩy giá lên 163,9 – 167,9 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ tăng 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng 24K lên 163,4 – 167,4 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu cũng nâng giá thêm 2,5 triệu đồng/lượng, niêm yết tại 164,5 – 168,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 24/3 |
Phiên hôm 23/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
116,74 |
125,64 |
115,16 |
124,06 |
+1.580 |
+1.580 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
116,65 |
125,55 |
115,30 |
124,20 |
+1.350 |
+1.350 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
110,00 |
115,00 |
103,50 |
108,50 |
+6.500 |
+6.500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, giá vàng nữ trang 18K trong phiên chiều 24/3 cũng đồng loạt tăng tại nhiều hệ thống kinh doanh.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K tăng 1,58 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 116,74 – 125,64 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh tăng 1,35 triệu đồng/lượng, đưa giá lên 116,65 – 125,55 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức tăng mạnh nhất toàn thị trường khi nâng tới 6,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá vàng 18K lên mức 110 – 115 triệu đồng/lượng, cao hơn đáng kể so với các đơn vị khác.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,12% xuống 4.400 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 0,01% lên 4.439 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h58.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.364 đồng), giá vàng thế giới tương đương 139,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 29,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 14:46 | 24/03/2026
Cần biết 08:22 | 24/03/2026
Cần biết 14:31 | 23/03/2026
Cần biết 15:01 | 21/03/2026
Cần biết 07:59 | 21/03/2026
Cần biết 14:50 | 20/03/2026
Cần biết 08:24 | 20/03/2026
Cần biết 15:06 | 19/03/2026