|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 23/3 |
Phiên hôm 21/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
TP HCM |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Hà Nội |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
164,00 |
166,50 |
169,00 |
171,00 |
-5.000 |
-4.500 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h05. (Tổng hợp: Du Y)
Tiếp nối xu hướng đi xuống từ tuần trước, đến khoảng 13h05 ngày 23/3, giá vàng miếng SJC tại tất cả các doanh nghiệp lớn tiếp tục giảm sâu, đánh dấu ngày giảm thứ tư liên tiếp.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm thêm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, kéo giá về vùng 164 – 167 triệu đồng/lượng.
Riêng tại hệ thống cửa hàng Mi Hồng, giá vàng SJC điều chỉnh mạnh hơn, giảm 5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 4,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch quanh 164 – 166,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 23/3 |
Phiên hôm 21/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
163,70 |
166,70 |
167,70 |
170,70 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Tập đoàn Doji |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
164,00 |
167,00 |
168,00 |
171,00 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
163,90 |
166,90 |
168,00 |
171,00 |
-4.100 |
-4.100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
164,00 |
167,00 |
169,10 |
172,10 |
-5.100 |
-5.100 |
|
Mi Hồng |
164,00 |
166,50 |
169,00 |
171,00 |
-5.000 |
-4.500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h05. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, thị trường tiếp tục ghi nhận mức giảm đáng kể tại nhiều hệ thống lớn.
Tại SJC, Doji và Phú Quý, giá vàng nhẫn đồng loạt hạ 4 triệu đồng/lượng, sau điều chỉnh dao động ở mức 163,7 – 166,7 triệu đồng/lượng tại SJC và 164 – 167 triệu đồng/lượng tại Doji, Phú Quý.
Hệ thống PNJ giảm 4,1 triệu đồng/lượng, đưa giá về 163,9 – 166,9 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng giảm 5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 4,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán, hiện ở 164 – 166,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh mạnh nhất với mức giảm 5,1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, giao dịch quanh 164 – 167 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 23/3 |
Phiên hôm 21/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
161,70 |
165,20 |
165,70 |
169,20 |
-4.000 |
-4.000 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
162,00 |
166,00 |
166,90 |
170,90 |
-4.900 |
-4.900 |
|
TP HCM |
162,00 |
166,00 |
166,90 |
170,90 |
-4.900 |
-4.900 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
161,00 |
165,00 |
167,00 |
170,00 |
-6.000 |
-5.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
161,60 |
165,60 |
169,10 |
172,10 |
-7.500 |
-6.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
162,00 |
166,00 |
168,10 |
171,10 |
-6.100 |
-5.100 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h05. (Tổng hợp: Du Y)
Trong phiên chiều nay, vàng nữ trang 24K giảm mạnh hơn cả vàng miếng và nhẫn tròn. Mức giảm phổ biến dao động từ 4 – 7,5 triệu đồng/lượng, tùy từng hệ thống.
Cụ thể, tại SJC, vàng 24K giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở 161,7 – 165,2 triệu đồng/lượng. Doji giảm 4,9 triệu đồng/lượng, đưa giá về 162 – 166 triệu đồng/lượng.
Phú Quý điều chỉnh giảm 6 triệu đồng/lượng chiều mua và 5 triệu đồng/lượng chiều bán, hiện quanh 161 – 165 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giảm 6,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 5,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán, còn 162 – 166 triệu đồng/lượng.
PNJ ghi nhận mức giảm mạnh nhất phân khúc vàng 24K, hạ 7,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 6,5 triệu đồng/lượng chiều bán, giao dịch tại 161,6 – 165,6 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 23/3 |
Phiên hôm 21/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
115,16 |
124,06 |
118,16 |
127,06 |
-3.000 |
-3.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
115,30 |
124,20 |
118,60 |
127,50 |
-3.300 |
-3.300 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
103,50 |
108,50 |
113,50 |
118,50 |
-10.000 |
-10.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h05. (Tổng hợp: Du Y)
Giá vàng nữ trang 18K chiều 23/3 cũng chịu sức ép giảm mạnh tại các thương hiệu lớn.
Công ty SJC giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện ở mức 115,16 – 124,06 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 3,3 triệu đồng/lượng, giao dịch ở 115,3 – 124,2 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng là hệ thống giảm mạnh nhất thị trường với 10 triệu đồng/lượng, đưa giá về 103,5 – 108,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 4,75% xuống 4.277 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 6,45% xuống 4.313 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h24.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.344 đồng), giá vàng thế giới tương đương 135,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 31,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:10 | 23/03/2026
Cần biết 15:01 | 21/03/2026
Cần biết 07:59 | 21/03/2026
Cần biết 14:50 | 20/03/2026
Cần biết 08:24 | 20/03/2026
Cần biết 15:06 | 19/03/2026
Cần biết 08:13 | 19/03/2026
Cần biết 15:03 | 18/03/2026