Bảng giá vàng ngày 7/5: Vàng SJC lao dốc hơn 1 triệu, nhẫn trơn biến động trái chiều

Sau khi đạt đỉnh lịch sử vào hôm qua, giá vàng miếng SJC trưa nay (7/5) đã quay đầu giảm mạnh tại nhiều hệ thống, đánh dấu đợt điều chỉnh đáng chú ý. Trong khi đó, vàng nhẫn và vàng nữ trang các loại ghi nhận biến động trái chiều tùy từng nơi.

Giá vàng miếng SJC giảm sâu sau cú tăng sốc

Theo khảo sát lúc 12h25 trưa nay, giá vàng miếng SJC tại hàng loạt doanh nghiệp lớn bất ngờ đảo chiều, giảm mạnh sau phiên tăng vọt trong ngày 6/5. Đà giảm này đã khiến giá vàng rời xa mức đỉnh lịch sử 122,8 triệu đồng/lượng.

Tại các đơn vị lớn như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng đồng loạt hạ 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Hiện giá mua vào dao động trong khoảng 118,7 - 119,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lùi về mức 121,7 triệu đồng/lượng.

Còn tại hệ thống Mi Hồng, mức giảm nhẹ hơn khi giá mua vào hạ 800.000 đồng xuống 119,7 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 1 triệu đồng, còn 121,3 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng SJC Khu vực Phiên hôm nay 7/5 Phiên hôm 6/5 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn TP HCM 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100
Hệ thống Doji Hà Nội 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100
TP HCM 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100
Tập đoàn Phú Quý Hà Nội 118,70 121,70 119,80 122,80 -1.100 -1.100
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận TP HCM 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100
Hà Nội 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100
Bảo Tín Minh Châu Toàn quốc 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100
Mi Hồng TP HCM 119,70 121,30 120,50 122,30 -800 -1.000
Tại ngân hàng Eximbank Toàn quốc 119,70 121,70 120,80 122,80 -1.100 -1.100

Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng nhẫn trơn biến động khác nhau

Giá vàng nhẫn tròn trơn trưa nay biến động không đồng nhất giữa các doanh nghiệp sau khi cùng nhau tăng mạnh ở phiên liền trước.

Tại Công ty SJC và hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn giữ nguyên so với trưa qua. SJC niêm yết ở mức 115,5 - 118 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu báo giá 117,5 - 120,5 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Doji ghi nhận mức điều chỉnh giảm sâu ở chiều mua vào, mất tới 1,8 triệu đồng/lượng, về 113,7 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, chiều bán ra được giữ nguyên tại mức 118 triệu đồng/lượng.

Ngược lại, Phú Quý điều chỉnh tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 116 - 119 triệu đồng/lượng. 

Hệ thống PNJ không thay đổi giá mua vào (115,5 triệu đồng/lượng) nhưng nhích nhẹ 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, lên 118,1 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn tròn trơn Phiên hôm nay 7/5 Phiên hôm 6/5 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn 115,50 118,00 115,50 118,00 - -
Tập đoàn Doji 113,70 118,00 115,50 118,00 -1.800 -
Tập đoàn Phú Quý 116,00 119,00 115,50 118,50 +500 +500
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận 115,50 118,10 115,50 118,00 - +100
Bảo Tín Minh Châu 117,50 120,50 117,50 120,50 - -

Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Ảnh: Du Y.

Giá vàng nữ trang 24K biến động nhẹ, tùy từng doanh nghiệp

Tương tự diễn biến của vàng nhẫn, giá vàng nữ trang 24K trưa nay có sự điều chỉnh khác nhau tùy vào từng hệ thống.

Trong đó, Công ty SJC, Tập đoàn Phú Quý, hệ thống PNJ và hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu đều giữ nguyên giá mua vào - bán ra. 

Hiện SJC đang giao dịch ở mức 115,5 - 117,4 triệu đồng/lượng; Phú Quý là 114,5 - 117,5 triệu đồng/lượng; PNJ neo ở mức 115 - 117,5 triệu đồng/lượng; còn Bảo Tín Minh Châu niêm yết 116,5 - 120,1 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Tập đoàn Doji điều chỉnh giảm mạnh 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, xuống còn 113,3 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán ra không thay đổi ở mức 117,9 triệu đồng/lượng.

Hệ thống cửa hàng Mi Hồng lại ghi nhận chiều hướng tăng khi điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, nâng giá mua vào lên 116 triệu đồng/lượng và bán ra lên 118 triệu đồng/lượng.

Vàng nữ trang 24K Khu vực Phiên hôm nay 7/5 Phiên hôm 6/5 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn TP HCM 115,50 117,40 115,50 117,40 - -
Tập đoàn Doji Hà Nội 113,30 117,90 115,10 117,90 -1.800 -
TP HCM 113,30 117,90 115,10 117,90 -1.800 -
Tập đoàn Phú Quý Hà Nội 114,50 117,50 114,50 117,50 - -
Hệ thống PNJ TP HCM 115,00 117,50 115,00 117,50 - -
Bảo Tín Minh Châu Toàn quốc 116,50 120,10 116,50 120,10 - -
Mi Hồng TP HCM 116,00 118,00 115,50 117,50 +500 +500

Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng nữ trang 18K gần như không đổi

Trái với sự biến động rõ rệt ở vàng miếng và vàng nhẫn, giá vàng nữ trang 18K trưa nay chủ yếu đứng yên hoặc điều chỉnh tại một vài nơi.

Tại Công ty SJC, giá mua vào giảm 500.000 đồng/lượng xuống còn 81,71 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đi ngang ở mức 88,21 triệu đồng/lượng.

Hệ thống PNJ và Mi Hồng không có sự thay đổi nào so với trước đó. PNJ đang giao dịch giá vàng 18K ở mức 80,78 - 88,28 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng giữ nguyên mức 77,5 - 80,5 triệu đồng/lượng.

Vàng nữ trang 18K Khu vực Phiên hôm nay 7/5 Phiên hôm 6/5 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn TP HCM 81,71 88,21 82,21 88,21 -500 -
Hệ thống PNJ TP HCM 80,78 88,28 80,78 88,28 - -
Mi Hồng TP HCM 77,50 80,50 77,50 80,50 - -

Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 1,49% xuống 3.381 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,86% xuống 3.393 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h39.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.140 đồng), giá vàng thế giới tương đương 106,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 15,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn
Taseco Land làm ăn ra sao trong quý đầu năm?
Kết thúc quý I, Taseco Land đã thực hiện được 9% mục tiêu doanh thu và 4% kế hoạch lợi nhuận năm 2025.