Cập nhật lãi suất ngân hàng LienVietPostBank tháng 4/2022

Tiếp nối các tháng trước, ngân hàng LienVietPostBank tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiết kiệm trong tháng 4 này. Trong đó, tiền gửi kỳ hạn 60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, đang có mức lãi suất cao nhất là 6,99%/năm.

Xem thêm: Lãi suất ngân hàng LienVietPostBank tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng LienVietPostBank với sản phẩm tiết kiệm kỳ hạn thường

Ghi nhận vào ngày 5/4 cho thấy, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiếp tục ổn định trong khoảng 3,1 - 6,99%/năm. Khung lãi suất này được triển khai cho kỳ hạn 1 - 60 tháng với phương thức lĩnh cuối kỳ.

Theo đó, ngân hàng đang huy động mức lãi suất tiết kiệm 3,1%/năm cho hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Nhỉnh hơn là ba kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng với chung mức 3,4%/năm.

Khách hàng gửi tiền tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được hưởng chung mức lãi suất là 4%/năm. Hiện tại, kỳ hạn 60 tháng đang được triển khai với mức lãi suất ngân hàng LienVietPostBank cao nhất, đạt 6,99%/năm.

Lưu ý, đối với các khoản tiền gửi mở mới hoặc tái tục tại kỳ hạn 13 tháng với số dư từ 300 tỷ đồng trở lên, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ ở mức cao nhất là 6,99%/năm.

Nguồn: LienVietPostBank

Xét đến phương thức lĩnh lãi hàng tháng, LienVietPostBank cũng giữ nguyên khung lãi suất 3,1 - 6,01%/năm, được áp dụng cho kỳ hạn 2 - 60 tháng. Trong đó, kỳ hạn 60 tháng có mức cao nhất là 6,01%/năm.

Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể lựa chọn hai phương thức lĩnh lãi khác với mức lãi suất ngân hàng không quá chênh lệch, gồm lĩnh lãi hàng quý (3,96 - 6,04%/năm, kỳ hạn 6 - 60 tháng) và lĩnh lãi trước (3,08 - 5,21%/năm, kỳ hạn 1 - 60 tháng).

Đối với những khách hàng có nhu cầu gửi tiền tại các kỳ hạn ngắn, từ 1 tuần đến 3 tuần, LienVietPostBank hiện đang triển khai mức lãi suất khá thấp là 0,1%/năm và giới hạn cho phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

Lãi suất VND

Lãi trả trước

Lãi trả hàng tháng

Lãi trả hàng quý

Lãi trả cuối kỳ

01 tuần

-

-

-

0,1

02 tuần

-

-

-

0,1

03 tuần

-

-

-

0,1

01 tháng

3,09

-

-

3,1

02 tháng

3,08

3,10

-

3,1

03 tháng

3,37

3,39

-

3,4

04 tháng

3,36

3,39

-

3,4

05 tháng

3,35

3,38

-

3,4

06 tháng

3,92

3,97

3,98

4

07 tháng

3,90

3,96

-

4

08 tháng

3,89

3,95

-

4

09 tháng

3,88

3,95

3,96

4

10 tháng

3,87

3,94

-

4

11 tháng

3,85

3,93

-

4

12 tháng

5,21

5,37

5,39

5,5

13 tháng (*)

5,19

5,35

-

5,5

15 tháng

5,14

5,33

5,35

5,5

16 tháng

5,12

5,32

-

5,5

18 tháng

5,08

5,30

5,32

5,5

24 tháng

4,95

5,23

5,25

5,5

25 tháng

4,93

5,22

-

5,5

36 tháng

4,72

5,10

5,12

5,5

48 tháng

4,50

4,98

5

5,5

60 tháng

5,18

6,01

6,04

6,99

Nguồn: LienVietPostBank

chọn