Xem thêm: Giá sắt thép xây dựng hôm nay 9/8
Giá thép xây dựng hôm nay giao tháng 10/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải ghi nhận mức 3.721 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 9h45 (giờ Việt Nam).
Tên loại |
Kỳ hạn |
Ngày 8/8 |
Chênh lệch so với giao dịch trước đó |
Giá thép |
Giao tháng 10/2023 |
3.721 |
- |
Giá đồng |
Giao tháng 9/2023 |
68.860 |
-90 |
Giá kẽm |
Giao tháng 9/2023 |
20.850 |
-85 |
Giá niken |
Giao tháng 9/2023 |
166.240 |
-230 |
Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn). Tổng hợp: Thanh Hạ
Theo Reuters, giá quặng sắt kỳ hạn giảm vào hôm thứ Hai (7/8), do thiếu các biện pháp kích thích đáng kể từ Trung Quốc khiến các nhà đầu tư lo lắng, trong khi lo ngại về nhu cầu thép dài hạn tiếp tục đè nặng lên thị trường.
Giá quặng sắt DCIOcv1 giao tháng 1 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc đã kết thúc phiên thấp hơn 1,6% ở mức 719,5 nhân dân tệ/tấn (100,03 USD/tấn).
Trên Sàn giao dịch Singapore (SGX), quặng sắt chuẩn SZZFU3 kỳ hạn tháng 9 đã chốt phiên với giá thấp hơn 1% xuống còn 100,8 USD/tấn.
Điểm chuẩn thép trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải ghi nhận giảm. Hợp đồng thép cây SRBcv1 giảm 0,5%, thép cuộn cán nóng SHHCcv1 giảm 0,9%, thép dây SWRcv1 mất 0,5% và thép không gỉ SHSScv1 giảm 1,2%.
Nguyên liệu sản xuất thép gồm than luyện cốc Đại Liên DJMcv1 tăng 1,1%, trong khi than cốc DCJcv1 giảm 0,2%.
Người tiêu dùng và các công ty của Trung Quốc đang gửi hàng nghìn tỷ nhân dân tệ vào các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài hơn tại các ngân hàng, khiến một lượng tiền khổng lồ ra khỏi lưu thông một cách hiệu quả và có nguy cơ tạo ra loại bẫy thanh khoản đã làm lung lay nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1990.
Tuy nhiên, nguồn cung quặng sắt thắt chặt hơn vào tuần trước đã giúp giảm bớt một số áp lực lên giá.
Tổng trữ lượng quặng sắt tại 45 cảng lớn của Trung Quốc ở mức 122,9 triệu tấn, tương đương giảm 1,6 triệu tấn trong tuần kết thúc vào ngày 3/8, Mysteel cho biết trong một cuộc khảo sát cảng vào cuối tuần trước (4/8).
Theo SteelOnline.vn, giá thép xây dựng trong nước ngày 8/8 vẫn neo ở mức cũ, cụ thể như sau:
Thương hiệu thép Hòa Phát vẫn giữ nguyên giá thép cuộn CB240 ở mức 14.040 đồng/kg, giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.140 đồng/kg.
Giá thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Việt Ý vẫn được duy trì ở mức 13.740 đồng/kg. Tương tự, giá thép thanh vằn D10 CB300 cũng ở mức cũ là 13.890 đồng/kg.
Thép Việt Đức cũng giữ nguyên giá thép cuộn CB240 ở mức 13.840 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.090 đồng/kg.
Đối với thương hiệu Thép Việt Sing, giá thép cuộn CB240 hiện ở mức 13.600 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.800 đồng/kg.
Giá của thương hiệu thép Việt Nhật cũng đi ngang: giá thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.700 đồng/kg.
Tương tự như miền Bắc, giá thép Hòa Phát miền Trung cũng ổn định trong hôm nay. Cụ thể, giá thép cuộn CB240 ở mức 13.840 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.990 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Đức có giá thép cuộn CB240 ở mức 14.140 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.340 đồng/kg.
Giá thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Pomina hiện ở mức 14.590 đồng/kg. Tương tự, Pomina vẫn giữ nguyên giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.690 đồng/kg.
Thương hiệu thép Hòa Phát có giá thép cuộn CB240 ở mức 14.140 đồng/kg, giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.090 đồng/kg.
Giá thép cuộn CB240 của thương hiệu Pomina đang ở mức 14.480 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.690 đồng/kg - không đổi so với 7/8.
Thép Miền Nam cũng giữ nguyên giá trong hôm nay: thép cuộn CB240 hiện có giá 14.410 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.620 đồng/kg.
>>> Xem thêm: Giá sắt thép