Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/4, VPBank hạ nhẹ, VietinBank và Agribank tăng giảm ra sao?

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng hôm nay 21/4 về cơ bản vẫn duy trì trạng thái đi ngang. Trong khi nhóm 4 ngân hàng quốc doanh VietinBank, VietcomBank, Agribank và BIDV tiếp tục đóng vai trò dẫn dắt sự ổn định với mức trần không quá 6%/năm, thì thị trường ghi nhận một động thái đáng chú ý từ phía VPBank khi nhà băng này thực hiện giảm nhẹ lãi suất ở một số kỳ hạn chủ chốt.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang ngày giao dịch 21/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân dao động ổn định trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho dải kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.

Đi sâu vào biểu lãi suất chi tiết, nhà băng này niêm yết mức 2,6%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng và tăng lên 2,9%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 4,0%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm tại các kỳ hạn dài hơn từ 12 đến 18 tháng sẽ nhận mức lãi 5,9%/năm, và mức lãi suất ưu đãi nhất 6,0%/năm vẫn được dành cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong sáng nay không có biến động, giữ nguyên biên độ từ 2,1%/năm đến 6%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, Vietcombank áp dụng lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng hiện đang đứng ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi 12 tháng, mức lãi suất là 5,9%/năm, trong khi mức trần 6,0%/năm được niêm yết cho kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn dài từ 36 đến 60 tháng vẫn đang hưởng lãi suất 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất huy động trong ngày 21/4 vẫn được giữ ở mức từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.

Chi tiết hơn, các kỳ hạn dưới 3 tháng hiện có mức lãi suất 2,1%/năm, còn kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng là 2,4%/năm. Tại khu vực kỳ hạn từ 6 đến 9 tháng, mức lãi suất neo tại 3,5%/năm. Các kỳ hạn dài 12-18 tháng được ấn định lãi suất 5,9%/năm, riêng hai kỳ hạn 24 và 36 tháng vẫn giữ mức cao nhất là 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) trong phiên giao dịch hôm nay cũng bảo lưu biểu lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong ngưỡng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Tại các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, lãi suất được niêm yết từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng hiện đứng ở mức 3,5%/năm. Đối với khách hàng gửi tiền từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất nhận được là 5,9%/năm. Mức lãi suất tối đa 6,0%/năm được VietinBank áp dụng đồng nhất cho các kỳ hạn gửi từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Trong bối cảnh chung của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn duy trì biểu lãi suất huy động ổn định từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 6 tháng tại đây đang hưởng mức lãi suất 4,75%/năm. Tại kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng, mức lãi suất lần lượt được ghi nhận là 6,3%/năm và 6,1%/năm. Sacombank tiếp tục thu hút khách hàng ở các kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng với mức lãi suất khá hấp dẫn là 6,8%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện đang giữ vững khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với nhóm khách hàng cá nhân có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Nhà băng này niêm yết lãi suất 3,7 - 4,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng và 4,6%/năm cho dải kỳ hạn 6-11 tháng. Ở các kỳ hạn dài hơn như 12-18 tháng, khách hàng nhận mức lãi 6,3%/năm. Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất 7,2%/năm được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 36-60 tháng đang neo ở mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Với ưu thế về lãi suất đặc biệt, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) bảo lưu khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy điều kiện gửi.

Ở hình thức gửi thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Chính sách lãi suất đặc biệt vẫn được duy trì: kỳ hạn 12 tháng hưởng 7,7%/năm và kỳ hạn 13 tháng đạt mức cao nhất thị trường 8,1%/năm cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) cho thấy biểu lãi suất không có sự thay đổi, duy trì khung từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho nhóm khách hàng thường.

Cụ thể, Techcombank niêm yết lãi suất 3,95 - 4,25%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,95%/năm cho dải kỳ hạn từ 6-11 tháng. Kỳ hạn 12 tháng hiện hưởng mức lãi suất tối ưu là 6,15%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng vẫn ổn định ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ ổn định biểu lãi suất huy động trong dải từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm áp dụng cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.

Lãi suất cho các kỳ hạn 1-3 tháng tại ACB dao động trong khoảng 4% - 4,4%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng niêm yết mức 4,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm. Mức lãi suất trần 5,4%/năm hiện được ACB áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn dài từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Điểm nhấn đáng chú ý nhất trong ngày hôm nay thuộc về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) khi đơn vị này điều chỉnh giảm đồng loạt 0,1 điểm % tại một số kỳ hạn, đưa khung lãi suất mới về mức từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm.

Cụ thể, đối với số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6-9 tháng đã giảm từ 5,9%/năm xuống còn 5,8%/năm. Tương tự, tại phân khúc dài hạn 13-24 tháng, mức lãi suất cũng lùi về ngưỡng 6,0%/năm thay vì 6,1%/năm như hôm qua. Ngay cả ở mức tiền gửi lớn trên 10 tỷ đồng, lãi suất cao nhất tại các kỳ hạn 10-24 tháng cũng được điều chỉnh giảm từ 6,4%/năm xuống còn 6,3%/năm. Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng vẫn được VPBank giữ nguyên ở mức 4,75%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Mặc dù có sự điều chỉnh từ VPBank, thứ hạng lãi suất trên thị trường vẫn chưa có sự xáo trộn đáng kể. HDBank tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu với mức lãi suất 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng, điều kiện đặc biệt). Tiếp sau là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Trong khi đó, mặt bằng lãi suất tại nhóm ngân hàng "Big 4" vẫn kiên trì ở mức tối đa là 6,0%/năm.

chọn
Con trai Tổng Giám đốc VPBank và dàn cổ đông tiềm lực trước kế hoạch lớn của một công ty đường sắt
‏Tổng Công ty Công trình Đường sắt Việt Nam (RCC) đang thực hiện tái cơ cấu để chuẩn bị cho những kế hoạch lớn như tăng vốn, tham gia các dự án quy mô lớn…‏