Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân ổn định trong khoảng 2,6 - 5,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Sau giai đoạn thị trường có nhiều biến động, Agribank vẫn giữ vững quan điểm thận trọng khi không đưa ra bất kỳ thay đổi nào trong biểu phí ngày hôm nay.
Cụ thể, khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 1-2 tháng vẫn hưởng mức lãi suất 2,6%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng neo ở mức 2,9%/năm. Tại nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6-11 tháng, lãi suất được giữ cố định ở mức 4%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hạn hơn như 12-18 tháng, mức lãi suất hiện là 5,2%/năm và mức cao nhất tại Agribank vẫn dừng lại ở con số 5,3%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), khung lãi suất dành cho tiền gửi từ 1 tháng đến 60 tháng vẫn được áp dụng trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm đối với khách hàng cá nhân. Sau đợt điều chỉnh đầy bất ngờ đưa lãi suất kỳ hạn 24 tháng lên mức đỉnh 6,5%/năm vào vài ngày trước, Vietcombank đã đưa biểu lãi suất về trạng thái đứng yên trong sáng nay.
Chi tiết biểu lãi suất cho thấy, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng duy trì ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6-9 tháng không ghi nhận thay đổi, đứng ở mức 3,5%/năm. Điểm nhấn quan trọng nhất vẫn là kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đứng vững tại ngưỡng 6,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Vừa chính thức điều chỉnh mạnh vào hôm qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong phiên giao dịch sáng nay đã giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm ở mức 2,1 - 6,5%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. BIDV dường như đang tạm dừng lại để củng cố mặt bằng lãi suất mới sau khi đã bám đuổi sát sao các "ông lớn" khác trong nhóm Big4.
Theo biểu lãi suất mới nhất, các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng vẫn giữ nguyên (1-2 tháng là 2,1%/năm, 3-5 tháng là 2,4%/năm). Các kỳ hạn dài sau đợt bứt phá vẫn giữ được phong độ: lãi suất kỳ hạn 12-18 tháng ở mức 5,9%/năm. Đặc biệt, tại các kỳ hạn 24-36 tháng, BIDV tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
36 Tháng |
6,5% |
Nguồn: BIDV
Bước sang ngày 25/3, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn niêm yết biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. Sau khi thiết lập mặt bằng lãi suất mới tương đương với Vietcombank và BIDV, nhà băng này đã chọn trạng thái đi ngang để quan sát thị trường.
Hiện tại, lãi suất các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại VietinBank dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục giữ mức ổn định 3,5%/năm. Lãi suất kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng vẫn duy trì ở mức 5,9%/năm, trong khi trần lãi suất 6,5%/năm vẫn được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6,5% |
|
36 tháng |
6,5% |
|
Trên 36 tháng |
6,5% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), khung lãi suất huy động hiện vẫn được duy trì từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng. Sau đợt tăng mạnh lên đến 1,1 điểm % vừa qua, Sacombank chưa ghi nhận thêm bất kỳ sự điều chỉnh nào trong phiên sáng nay.
Mức lãi suất 4,75%/năm vẫn được áp dụng chung cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 15 tháng, Sacombank duy trì mức lãi suất cạnh tranh là 6,6%/năm. Mức lãi suất cao nhất 7%/năm vẫn dành cho các khoản gửi dài hạn 24-36 tháng, giúp ngân hàng này giữ vững vị thế hấp dẫn trên thị trường.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,6% |
|
7 tháng |
6,6% |
|
8 tháng |
6,6% |
|
9 tháng |
6,6% |
|
10 tháng |
6,6% |
|
11 tháng |
6,6% |
|
12 tháng |
6,6% |
|
13 tháng |
6,6% |
|
15 tháng |
6,6% |
|
18 tháng |
6,6% |
|
24 tháng |
7% |
|
36 tháng |
7% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Trong phiên giao dịch ngày 25/3, MB Bank tiếp tục thực hiện chính sách lãi suất phân hóa theo quy mô tiền gửi và giữ nguyên các con số so với hôm qua.
Đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng dao động từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm. Lãi suất bứt phá lên 6,5%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và đạt mức tối đa 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Đây vẫn là một trong những mức lãi suất dẫn đầu hệ thống cho các kỳ hạn dài mà không kèm điều kiện quá khắt khe.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Khung lãi suất huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện vẫn dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. HDBank tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất đặc thù, duy trì vị thế dẫn đầu hệ thống đối với các khoản tiền gửi quy mô lớn.
Ở điều kiện gửi tiền thông thường, kỳ hạn 6 tháng tại HDBank có lãi suất 5,3%/năm và kỳ hạn 12 tháng (loại 2) là 5,7%/năm. Tuy nhiên, với sản phẩm loại 1 dành cho khoản gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, khách hàng vẫn có thể hưởng mức lãi suất ưu việt 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức kỷ lục 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện đang niêm yết khung lãi suất huy động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm đối với nhóm khách hàng thông thường và hội viên Inspire. Biểu lãi suất của Techcombank trong sáng nay không ghi nhận sự điều chỉnh nào, cho thấy sự ổn định trong chiến lược huy động vốn của nhà băng này.
Cụ thể, khách hàng thông thường gửi tiền kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,65%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 3,95%/năm. Đối với kỳ hạn 6-11 tháng, mức lãi suất là 5,05%/năm và tất cả các kỳ hạn từ 12-36 tháng đều áp dụng mức chung 5,15%/năm. Các nhóm khách hàng ưu tiên (Priority và Private) vẫn được hưởng lãi suất nhỉnh hơn đôi chút tùy kỳ hạn.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), khung lãi suất tiền gửi vẫn được giữ vững từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB sáng nay duy trì trạng thái "bất động" sau khi đã có những phiên điều chỉnh trước đó.
Tại ACB, lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng lần lượt neo ở mức 3,5%/năm, 3,7%/năm và 3,9%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đang được áp dụng mức 4,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,2%/năm. Mức lãi suất cao nhất tại nhà băng này vẫn đứng ở con số 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng theo hình thức lãi cuối kỳ.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Phiên sáng ngày 25/3 chưa ghi nhận thêm sự biến động nào từ VPBank sau những đợt tăng lãi suất mạnh ở các kỳ hạn trung hạn trước đó.
Hiện tại, VPBank áp dụng đồng mức 4,75%/năm cho tất cả các khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng. Đối với kỳ hạn 10-12 tháng, lãi suất đạt mức cao nhất 6,9%/năm cho các khoản tiền từ 10 tỷ đồng trở lên. Ở các kỳ hạn dài hơn từ 13-36 tháng, lãi suất dao động quanh mức ổn định từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
Nguồn: VPBank
Trong 10 ngân hàng trên, HDBank vẫn giữ vững ngôi vương lãi suất với mức 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (kèm điều kiện gửi từ 500 tỷ đồng). MB Bank theo sát với mức 7,5%/năm cho các kỳ hạn dài 24-60 tháng. Sacombank giữ vị trí tiếp theo với mức 7%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng.
Đáng chú ý, trong nhóm ngân hàng quốc doanh (Big4), hiện có tới 3 "ông lớn" gồm Vietcombank, VietinBank và BIDV cùng chia sẻ mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài. Trong khi đó, Agribank hiện là nhà băng có mức lãi suất cao nhất thấp nhất trong nhóm này, dừng lại ở ngưỡng 5,3%/năm.
Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu:
|
Ngân hàng |
Lãi suất cao nhất (%/năm) |
Điều kiện áp dụng |
|
HDBank |
8,1% |
Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên |
|
MB Bank |
7,5% |
Kỳ hạn 24 - 60 tháng, lãi trả sau |
|
Sacombank |
7,0% |
Kỳ hạn 24 - 36 tháng |
|
VPBank |
6,9% |
Kỳ hạn 10 - 12 tháng, gửi từ 10 tỷ đồng trở lên |
|
Vietcombank |
6,5% |
Kỳ hạn 24 tháng |
|
VietinBank, BIDV |
6,5% |
Kỳ hạn từ 24 tháng đến trên 36 tháng |