Lãi suất ngân hàng hôm nay 27/2, VietinBank, BIDV, Agribank, Vietcombank tăng giảm ra sao?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 27/2 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay cho thấy mặt bằng huy động nhìn chung đi ngang ở nhóm quốc doanh, với mức cao nhất 5,3%/năm. Trong khi đó, một số ngân hàng tư nhân tiếp tục duy trì mức sinh lời nổi bật, lên tới 6,3%/năm ở các kỳ hạn dài.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Tại thời điểm ghi nhận, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang triển khai khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ theo biểu niêm yết mới nhất.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất 2,6%/năm được áp dụng cho tiền gửi 1 tháng và 2 tháng. Các khoản gửi từ 3 đến 5 tháng có lãi suất 2,9%/năm. Với kỳ hạn 6–11 tháng, mặt bằng lãi suất được nâng lên 4%/năm.

Tại phân khúc trung và dài hạn, lãi suất ngân hàng Agribank đối với kỳ hạn 12–18 tháng được công bố ở mức 5,2%/năm. Kỳ hạn 24 tháng ghi nhận mức 5,3%/năm, hiện là mức cao nhất trong toàn bộ biểu lãi suất huy động.

Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán tiếp tục duy trì lãi suất 0,2%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1–60 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ theo biểu công bố mới nhất.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng ghi nhận mức 2,4%/năm. Sang nhóm trung hạn, các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được ấn định lãi suất 3,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank đang ở mức 5,2%/năm. Các khoản tiền gửi từ 24 đến 60 tháng được niêm yết 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.

Còn tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán tiếp tục duy trì lãi suất 0,1%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiết kiệm tiếp tục đi ngang từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được ấn định ở mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 3–5 tháng có lãi suất 2,4%/năm. Ở dải trung hạn, các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 3,5%/năm.

Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV được niêm yết ở mức 5,2%/năm. Các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng đạt 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục duy trì ở mức 0,1%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng lúc, mặt bằng lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ theo biểu niêm yết hiện hành.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được ấn định ở mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng có lãi suất 2,4%/năm. Ở phân khúc trung hạn, các khoản gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang được áp dụng mức 3,5%/năm.

Với kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank được công bố ở mức 5,2%/năm. Các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng đạt 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện tại của ngân hàng.

Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng được hưởng lãi suất 0,2%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn duy trì ở mức 0,1%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện công bố khung lãi suất huy động trong khoảng 4,3 - 5,8%/năm cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ theo biểu niêm yết mới nhất.

Theo đó, tiền gửi dưới 1 tháng được hưởng lãi suất 0,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng có lãi suất 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng được niêm yết 4,4%/năm. Tiền gửi từ 3 tháng đến dưới 4 tháng áp dụng mức 4,5%/năm. Hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng được ấn định ở mức 4,6%/năm.

Từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank được triển khai ở mức 5,3%/năm. Với kỳ hạn 12–18 tháng, lãi suất đồng loạt ở mức 5,4%/năm. Ở nhóm dài hạn, tiền gửi 24 tháng được áp dụng 5,7%/năm, còn kỳ hạn 36 tháng đạt 5,8%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,30%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,40%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,60%

5 tháng

4,60%

6 tháng

5,30%

7 tháng

5,30%

8 tháng

5,30%

9 tháng

5,30%

10 tháng

5,30%

11 tháng

5,30%

12 tháng

5,40%

13 tháng

5,40%

15 tháng

5,40%

18 tháng

5,40%

24 tháng

5,70%

36 tháng

5,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Trong khi đó, khung lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) cũng ổn định trong khoảng 3,7 - 6,3%/năm cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng lãi suất 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được niêm yết 4,1%/năm. Ở dải kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng triển khai mức lãi suất 4,7%/năm.

Với kỳ hạn 12–18 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank được công bố ở mức 5,5%/năm. Các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 60 tháng duy trì ở mức 6,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện tại.

Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng được hưởng lãi suất 0,5%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn được niêm yết ở mức 0,05%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng có lãi suất 3,6%/năm. Ở phân khúc 6 tháng, mức lãi suất đạt 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 đến 11 tháng được ấn định 5,2%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được niêm yết 5,7%/năm. Hai kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 18 tháng đạt 6%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Các khoản gửi từ 24 đến 36 tháng duy trì ở mức 5,4%/năm.

Tiền gửi dưới 1 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 0,5%/năm.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động trong khoảng 3,45 - 4,95%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, triển khai theo hình thức trả lãi cuối kỳ cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Theo biểu niêm yết, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được ấn định lãi suất 3,45%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng có lãi suất 3,75%/năm.

Ở dải kỳ hạn 6–11 tháng, lãi suất ngân hàng Techcombank đang ở mức 4,85%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 đến 36 tháng cùng được niêm yết 4,95%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành áp dụng cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,7

3,6

3,45

3,45

2M

3,7

3,6

3,45

3,45

3M

4

3,9

3,75

3,75

4M

4

3,9

3,75

3,75

5M

4

3,9

3,75

3,75

6M

5,1

5

4,85

4,85

7M

5,1

5

4,85

4,85

8M

5,1

5

4,85

4,85

9M

5,1

5

4,85

4,85

10M

5,1

5

4,85

4,85

11M

5,1

5

4,85

4,85

12M

5,2

5,1

4,95

4,95

13M

5,2

5,1

4,95

4,95

14M

5,2

5,1

4,95

4,95

15M

5,2

5,1

4,95

4,95

16M

5,2

5,1

4,95

4,95

17M

5,2

5,1

4,95

4,95

18M

5,2

5,1

4,95

4,95

19M

5,2

5,1

4,95

4,95

20M

5,2

5,1

4,95

4,95

21M

5,2

5,1

4,95

4,95

22M

5,2

5,1

4,95

4,95

23M

5,2

5,1

4,95

4,95

24M

5,2

5,1

4,95

4,95

25M

5,2

5,1

4,95

4,95

26M

5,2

5,1

4,95

4,95

27M

5,2

5,1

4,95

4,95

28M

5,2

5,1

4,95

4,95

29M

5,2

5,1

4,95

4,95

30M

5,2

5,1

4,95

4,95

31M

5,2

5,1

4,95

4,95

32M

5,2

5,1

4,95

4,95

33M

5,2

5,1

4,95

4,95

34M

5,2

5,1

4,95

4,95

35M

5,2

5,1

4,95

4,95

36M

5,2

5,1

4,95

4,95

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện niêm yết lãi suất huy động trong khoảng 3,5 - 5,3%/năm cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ theo biểu công bố mới nhất.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng là 3,7%/năm. Kỳ hạn 3 tháng đạt 3,9%/năm. Các mốc 4 tháng và 5 tháng lần lượt được ấn định 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm 6 tháng, lãi suất ở mức 4,5%/năm. Kỳ hạn 11 tháng được niêm yết 4,7%/năm, còn 12 tháng đạt 5,2%/năm. Với các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng ACB duy trì ở 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài biểu lãi suất tiêu chuẩn, ngân hàng còn áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất cho khách hàng đáp ứng điều kiện về số dư tiền gửi, giúp gia tăng mức sinh lời thực tế.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ và phân tầng theo quy mô tiền gửi.

Với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, các khoản gửi kỳ hạn 1–5 tháng được niêm yết ở mức 4,75%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng VPBank áp dụng cho nhóm này là 6%/năm.

Đối với khách hàng có số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, mức 4,75%/năm tiếp tục duy trì cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Ở dải 6–11 tháng, lãi suất tăng lên 6,2%/năm. Các khoản gửi từ 12 đến 36 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất 4,75%/năm vẫn giữ cho các kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Với kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng triển khai mức 6,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng được niêm yết ở mức 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

chọn
Nút giao hơn 2.000 tỷ phía Tây Thủ đô đang đào hầm
Nút giao khác mức giữa đường vành đai 3,5 với Đại lộ Thăng Long hơn 2.000 tỷ đồng đang lộ diện những mét hầm trực thông đầu tiên sau gần một năm thi công.