Lãi suất Ngân hàng MB trong tháng 12/2022 duy trì ổn định

Khảo sát ngày 2/12, biểu lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) được duy trì ổn định và có mức lãi suất cao nhất là 8,6%/năm áp dụng cho khoản tiền gửi trả lãi sau tại kỳ hạn 60 tháng.

Biểu lãi suất Ngân hàng MB áp dụng cho khách hàng cá nhân tháng 12/2022

Trong tháng 12 này, biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) không có biến động mới sau khi được điều chỉnh tăng trong tháng trước. Vì vậy, khung lãi suất huy động vẫn được duy trì trong phạm vi từ 5,8%/năm đến 8,6%/năm đối với các kỳ hạn 1 - 60 tháng, hình thức trả lãi cuối kỳ.

Nguồn: MBBank.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng có lãi suất là 5,8%/năm và các kỳ hạn 2 - 5 tháng vẫn có cùng mức lãi suất tiết kiệm là 6%/năm.

Tương tự, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 6 - 8 tháng cũng được Ngân hàng MB áp dụng chung mức lãi suất tiền gửi là 7,6%/năm.

Đối với tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn từ 9 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng MB được ấn định ở mức 7,7%/năm. Kế đến, lãi suất của kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng lần lượt là 8%/năm và 8,1%/năm. Ngân hàng MB hiện vẫn đang triển khai mức lãi suất là 8,2%/năm cho hai kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.

Song song đó, lãi suất ngân hàng của các kỳ hạn kéo dài từ 24 tháng đến 60 tháng cũng không có thay đổi so với tháng trước. Hiện, lãi suất kỳ hạn 24 tháng đang được niêm yết ở mức 8,3%/năm, kỳ hạn 36 tháng là 8,4%/năm, kỳ hạn 48 tháng là 8,5%/năm và kỳ hạn 60 tháng là 8,6%/năm.

Bên cạnh đó, khách hàng có các khoản tiền tiết kiệm tại kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần sẽ được hưởng mức lãi suất là 1%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn sẽ nhận được mức lãi suất không đổi là 0,5%/năm.

Ngoài hình thức trả lãi cuối kỳ, ngân hàng MB còn triển khai thêm các hình thức trả lãi linh hoạt khác với mức lãi suất cụ thể như sau:

- Trả lãi trước: Lãi suất từ 5,77%/năm đến 7,44%/năm.

- Trả lãi hàng tháng: Lãi suất từ 5,94%/năm đến 7,83%/năm.

Kỳ hạn

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả hàng tháng (%/năm)

KKH

0,5

 

 

1 tuần

1

 

 

2 tuần

1

 

 

3 tuần

1

 

 

1 tháng

5,8

5,77

 

2 tháng

6

5,94

 

3 tháng

6

5,91

5,97

4 tháng

6

5,88

5,95

5 tháng

6

5,85

5,94

6 tháng

7,6

7,32

7,48

7 tháng

7,6

7,27

7,45

8 tháng

7,6

7,23

7,43

9 tháng

7,7

7,27

7,5

10 tháng

7,7

7,23

7,48

11 tháng

7,7

7,19

7,46

12 tháng

8

7,4

7,72

13 tháng

8,1

7,44

7,78

15 tháng

8,2

7,43

7,83

18 tháng

8,2

7,3

7,75

24 tháng

8,3

7,11

7,7

36 tháng

8,4

6,7

7,51

48 tháng

8,5

6,34

7,33

60 tháng

8,6

6,01

7,17

Nguồn: MBBank.

Lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng Tổ chức kinh tế tại MBBank

Cùng thời điểm khảo sát, biểu lãi suất áp dụng cho khách hàng Tổ chức kinh tế cũng được duy trì ở mức ổn định. Do đó, khung lãi suất cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 - 60 tháng, hình thức lãi trả sau hiện đang dao động trong khoảng 5,6 - 8,4%/năm.

Trong biểu lãi suất này, mức lãi suất cao nhất được ghi nhận là 8,4%/năm áp dụng cho kỳ hạn 60 tháng.

Tương tự như khách hàng cá nhân, các khoản tiền gửi tại kỳ hạn ngắn từ 1 tuần đến 3 tuần của khách hàng Tổ chức kinh tế cũng có cùng mức lãi suất là 1%/năm và lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,5%/năm.

Không những vậy, khi tham gia gửi tiền tiết kiệm tại MBBank, khách hàng Tổ chức kinh tế còn có thể lựa chọn hình thức trả lãi trước với mức lãi suất được niêm yết trong khoảng 5,57 - 7,27%/năm, kỳ hạn 1 - 60 tháng.

Kỳ hạn

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

KKH

0,5

 

1 tuần

1

 

2 tuần

1

 

3 tuần

1

 

1 tháng

5,6

5,57

2 tháng

5,9

5,84

3 tháng

6

5,91

4 tháng

6

5,88

5 tháng

6

5,85

6 tháng

7,4

7,13

7 tháng

7,5

7,18

8 tháng

7,5

7,14

9 tháng

7,6

7,19

10 tháng

7,6

7,14

11 tháng

7,6

7,1

12 tháng

7,8

7,23

13 tháng

7,9

7,27

18 tháng

8

7,14

24 tháng

8,1

6,97

36 tháng

8,2

6,58

48 tháng

8,3

6,23

60 tháng

8,4

5,91

Nguồn: MBBank.

chọn
Novaland có gần 96.500 tỷ đồng các khoản phải thu, tiền trả trước tại các dự án BĐS tăng 92% so với đầu kỳ
Tại thời điểm cuối năm 2022, Novaland có gần 15.963 tỷ đồng khoản trả trước của khách hàng mua BĐS tại các dự án và gần 96.493 tỷ đồng các khoản phải thu, phần lớn là tiền chi hợp tác đầu tư phát triển dự án với các đối tác.