Quy hoạch xác định phát triển ngành công nghiệp ô tô trở thành ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa về các loại xe tải, xe khách thông dụng và một số loại xe chuyên dùng.
Bên cạnh đó, phấn đấu trở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và một số cụm chi tiết có giá trị cao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới, góp phần vào tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác.
Dự kiến tỷ trọng số lượng xe sản xuất lắp ráp trong nước so với tổng nhu cầu nội địa (%):
| Năm 2020 | Năm 2025 | Năm 2030 |
Ô tô đến 9 chỗ | 60 | 65 | 70 |
Ô tô ≥ 10 chỗ | 90 | 92 | 92 |
Ô tô tải | 78 | 78 | 80 |
Xe chuyên dùng | 15 | 18 | 20 |
Dự kiến sản lượng xe và tốc độ tăng trưởng các năm:
| Sản lượng xe sản xuất trong nước (chiếc) | Tăng trưởng (%/năm) | ||||
2020 | 2025 | 2030 | đến 2015 | 2016-2020 | 2021-2030 | |
Tổng số | 227.496 | 466.375 | 862.761 | 7,10 | 16,82 | 14,26 |
Ô tô đến 9 chỗ | 114.053 | 237.900 | 451.512 | 6,51 | 16,00 | 14,75 |
Ô tô ≥ 10 chỗ | 14.154 | 29.102 | 51.288 | 8,18 | 18,00 | 13,74 |
Ô tô tải | 97.952 | 197.017 | 356.115 | 7,63 | 17,61 | 13,78 |
Xe chuyên dùng | 1.336 | 2.356 | 3.846 | 10,13 | 19,29 | 11,15 |
Dự kiến xuất khẩu xe nguyên chiếc và phụ tùng:
Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2020 | Năm 2030 |
Tổng lượng xe xuất khẩu | Chiếc | 20.000 | 60.000 |
Tr.đó: Ô tô đến 9 chỗ | Chiếc | 5.000 | 30.000 |
Ô tô trên 9 chỗ | Chiếc | 5.000 | 10.000 |
Ô tô tải | Chiếc | 10.000 | 20.000 |
Xuất khẩu linh kiện, phụ tùng | Triệu USD | 4.000 | 6.000 |
| Tỷ lệ giá trị sản xuất trong nước % | ||
Năm 2020 | Năm 2025 | Năm 2030 | |
Xe ô tô đến 9 chỗ | 30 - 40 | 40 - 45 | 50 - 55 |
Ô tô từ 10 chỗ trở lên | 35 - 45 | 50 - 60 | 70 - 75 |
Ô tô tải | 30 - 40 | 45 - 55 | 65 - 70 |
Xe chuyên dùng | 25 - 35 | 40 - 45 | 55 - 60 |