So sánh giá vàng 4/4: Vàng miếng và nhẫn trơn quay đầu giảm hơn 1 triệu đồng/lượng

Sau khi thiết lập đỉnh cao 102,8 triệu đồng/lượng vào trưa ngày 3/4 ở một số loại vàng và hệ thống kinh doanh, thị trường vàng trong nước đã chứng kiến sự quay đầu giảm mạnh vào phiên trưa ngày 4/4 ở tất cả các loại vàng được khảo sát.

Giá vàng miếng SJC lao dốc sau khi lập đỉnh lịch sử

Đến trưa ngày 4/4, giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm sâu sau khi giá bán ra đạt đỉnh 102,8 triệu đồng/lượng vào ngày 3/4.

Cụ thể, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá mua vào ở mức 99 triệu đồng/lượng và bán ra ở 101,5 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 700.000 đồng/lượng và 900.000 đồng/lượng so với phiên trước. 

Tương tự, hệ thống Doji cũng điều chỉnh giảm mạnh, với mức giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán, xuống mức 99 - 101,5 triệu đồng/lượng. 

Tập đoàn Phú Quý cũng ghi nhận mức giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán, giao dịch ở mức 98,8 - 101,5 triệu đồng/lượng. 

Các đơn vị khác như hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cũng có mức giảm tương đồng, dao động từ 700.000 đến 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán. 

Riêng hệ thống cửa hàng Mi Hồng ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, với giá giao dịch là 99,7 - 101,4 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng SJC Khu vực Phiên hôm nay 4/4 Phiên hôm 3/4 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn TP HCM 99,00 101,50 99,70 102,40 -700 -900
Hệ thống Doji Hà Nội 99,00 101,50 100,10 102,80 -1.100 -1.300
TP HCM 99,00 101,50 100,10 102,80 -1.100 -1,30
Tập đoàn Phú Quý Hà Nội 98,80 101,50 99,60 102,40 -800 -900
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận TP HCM 99,00 101,50 99,70 102,40 -700 -900
Hà Nội 99,00 101,50 99,70 102,40 -700 -900
Bảo Tín Minh Châu Toàn quốc 99,00 101,50 99,70 102,40 -700 -900
Mi Hồng TP HCM 99,70 101,40 99,80 101,50 -100 -100
Tại ngân hàng Eximbank Toàn quốc 99,70 101,50 99,80 101,60 -100 -100

Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h17. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng nhẫn tròn trơn giảm sâu

Tương tự vàng miếng, giá vàng nhẫn trơn trưa nay cũng không nằm ngoài xu hướng giảm. 

Tại Công ty SJC, giá mua vào là 98,9 triệu đồng/lượng và bán ra là 101,4 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán. 

Tập đoàn Doji có mức giảm sâu nhất, 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán, xuống mức 98,7 - 101,5 triệu đồng/lượng. 

Các đơn vị khác như Tập đoàn Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cũng có mức giảm đáng kể ở cả hai chiều mua và bán.

Vàng nhẫn tròn trơn Phiên hôm nay 4/4 Phiên hôm 3/4 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn 98,90 101,40 99,60 102,20 -700 -800
Tập đoàn Doji 98,70 101,50 99,90 102,80 -1.200 -1.300
Tập đoàn Phú Quý 98,90 101,90 99,80 102,80 -900 -900
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận 98,90 101,50 99,70 102,40 -800 -900
Bảo Tín Minh Châu 99,20 101,70 100,00 102,80 -800 -1.100

Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)

Ảnh: Du Y.

Giá vàng nữ trang 24K quay đầu giảm mạnh

Giá vàng nữ trang 24K cũng chứng kiến sự hạ nhiệt. 

Theo đó, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá mua vào 98,9 triệu đồng/lượng và bán ra 101,1 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 700.000 đồng và 800.000 đồng. 

Tập đoàn Doji có mức giảm mạnh nhất, tới 1,2 triệu đồng ở chiều mua và 1,3 triệu đồng ở chiều bán. 

Các hệ thống khác như Tập đoàn Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, và Mi Hồng cũng ghi nhận sự sụt giảm ở cả giá mua và giá bán.

Vàng nữ trang 24K Khu vực Phiên hôm nay 4/4 Phiên hôm 3/4 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn TP HCM 98,90 101,10 99,60 101,90 -700 -800
Tập đoàn Doji Hà Nội 98,30 101,40 99,50 102,70 -1.200 -1.300
TP HCM 98,30 101,40 99,50 102,70 -1.200 -1.300
Tập đoàn Phú Quý Hà Nội 98,80 101,50 99,60 102,60 -800 -1.100
Hệ thống PNJ TP HCM 98,90 101,40 99,70 102,20 -800 -800
Bảo Tín Minh Châu Toàn quốc 98,70 101,60 99,20 102,60 -500 -1.000
Mi Hồng TP HCM 98,70 100,00 98,80 100,30 -100 -300

Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng nữ trang 18K đảo chiều đi xuống

Đối với vàng nữ trang 18K, mức giảm có phần nhẹ hơn nhưng vẫn thể hiện xu hướng chung của thị trường. 

Cụ thể, Công ty SJC giảm 600.000 đồng ở cả chiều mua (72,98 triệu đồng/lượng) và bán (75,98 triệu đồng/lượng). Hệ thống PNJ cũng có mức giảm tương tự. 

Trong khi đó, hệ thống cửa hàng Mi Hồng ghi nhận mức giảm ít nhất, 100.000 đồng ở cả hai chiều.

Vàng nữ trang 18K Khu vực Phiên hôm nay 4/4 Phiên hôm 3/4 Chênh lệch
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng
Vàng bạc đá quý Sài Gòn TP HCM 72,98 75,98 73,58 76,58 -600 -600
Hệ thống PNJ TP HCM 73,70 76,20 74,30 76,80 -600 -600
Mi Hồng TP HCM 70,20 72,40 70,30 72,50 -100 -100

Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)

Nhìn chung, thị trường vàng trong nước đã có một phiên điều chỉnh giảm mạnh vào trưa ngày 4/4 sau khi chạm đỉnh kỷ lục vào ngày hôm trước. Sự đảo chiều này diễn ra ở tất cả các loại vàng được khảo sát, cho thấy một sự hạ nhiệt đáng kể sau phiên tăng nóng. 

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,46% xuống 3.100 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 0,07% lên 3.123 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h16.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (25.980 đồng), giá vàng thế giới tương đương 97,03 triệu đồng/lượng, thấp hơn 4,47 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn
MBS: Nhóm bất động sản công nghiệp dự báo chịu tác động tiêu cực trước động thái áp thuế của Mỹ
Theo MBS Research, với việc Mỹ áp thuế 46% lên hàng hóa Việt Nam, bất động sản khu công nghiệp là một trong những nhóm ngành chịu tác động tiêu cực nhất. Nhiều doanh nghiệp có khả năng chịu ảnh hưởng lớn như KBC, BCM, VGC, IDC, SZC, SIP.