Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 18/12
Khảo sát vào lúc 11h15 ngày hôm nay (16/12) cho thấy, giá vàng SJC tại các doanh nghiệp vàng trong nước cùng tăng trở lại từ 30.000 đồng/lượng đến 300.000 đồng/lượng ở hai chiều mua - bán.
Trong đó, giá vàng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn cùng tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra theo hai chi nhánh Hà Nội - TP HCM.
Tại chi nhánh Hà Nội của Tập đoàn Doji, vàng SJC giữ nguyên ở chiều mua và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán. Còn chi nhánh TP HCM, giá vàng đều tăng 100.000 đồng/lượng khi mua vào - bán ra.
Tại hệ thống PNJ, giá vàng SJC cũng ghi nhận có mức tăng 100.000 đồng/lượng cho cả chiều mua vào và chiều bán ra đối với cả hai chi nhánh Hà Nội - TP HCM.
Với hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu, vàng SJC tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua và 30.000 đồng/lượng ở chiều bán.
Tương tự, tại Ngân hàng Eximbank, giá vàng SJC đều đồng loạt tăng 300.000 đồng/lượng theo hai chiều mua - bán.
Trong khi đó, tại hệ thống cửa hàng Mi Hồng, giá vàng giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua nhưng không thay đổi ở chiều bán.
Riêng tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng SJC ở chiều mua vào và chiều bán ra không có sự thay đổi so với phiên giao dịch trưa hôm qua.
|
Giá vàng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm qua 15/12 |
Phiên hôm nay 16/12 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
73,30 |
74,30 |
73,35 |
74,35 |
+50 |
+50 |
|
Hà Nội |
73,30 |
74,32 |
73,35 |
74,37 |
+50 |
+50 |
|
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
73,20 |
74,30 |
73,20 |
74,40 |
- |
+100 |
|
TP HCM |
73,30 |
74,30 |
73,40 |
74,40 |
+100 |
+100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
73,30 |
74,30 |
73,30 |
74,30 |
- |
- |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
73,30 |
74,30 |
73,40 |
74,40 |
+100 |
+100 |
|
Hà Nội |
73,30 |
74,30 |
73,40 |
74,40 |
+100 |
+100 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
73,35 |
74,25 |
73,40 |
74,28 |
+50 |
+30 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
73,50 |
74,20 |
73,40 |
74,20 |
-100 |
- |
|
Tại ngân hàng Eximbank |
Toàn quốc |
73,20 |
74,00 |
73,50 |
74,30 |
+300 |
+300 |
Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h15. (Tổng hợp: Du Y)
Nối tiếp đà tăng của phiên hôm qua, giá vàng 24K ghi nhận tăng thêm khoảng 50.000 - 100.000 đồng/lượng tại các hệ thống cửa hàng trong phiên giao dịch trưa ngày hôm nay (16/12).
Ảnh: Du Y.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng 24K cùng tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra.
Cùng lúc, Tập đoàn Doji và hệ thống cửa hàng Mi Hồng điều chỉnh giá vàng cùng tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán, còn chiều mua tăng lần lượt là 50.000 đồng/lượng và 100.000 đồng/lượng.
Trong khi đó, tại hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu, giá vàng lại đảo chiều giảm 100.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua - bán.
Còn lại, tại Tập đoàn Phú Quý và hệ thống PNJ, giá vàng 24K đều giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
|
Giá vàng 24K |
Khu vực |
Phiên hôm qua 15/12 |
Phiên hôm nay 16/12 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
60,65 |
61,50 |
60,70 |
61,55 |
+50 |
+50 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
60,80 |
61,90 |
60,85 |
62,00 |
+50 |
+100 |
|
TP HCM |
60,80 |
61,90 |
60,85 |
62,00 |
+50 |
+100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
61,05 |
62,20 |
61,05 |
62,20 |
- |
- |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
60,70 |
61,50 |
60,70 |
61,50 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
61,10 |
62,30 |
61,00 |
62,20 |
-100 |
-100 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
60,40 |
61,20 |
60,50 |
61,30 |
+100 |
+100 |
Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h15. (Tổng hợp: Du Y)
Trưa cùng ngày, giá vàng 18K điều chỉnh tăng không quá 100.000 đồng/lượng tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh vàng được khảo sát.
Ghi nhận cho thấy, giá vàng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn tăng nhẹ 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra.
Tại hệ thống cửa hàng Mi Hồng, giá vàng tăng đến 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán.
Với Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ, giá vàng SJC đều đứng yên ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với giá công bố trong phiên giao dịch trưa hôm qua.
|
Giá vàng 18K |
Khu vực |
Phiên hôm qua 15/12 |
Phiên hôm nay 16/12 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
44,28 |
46,28 |
44,31 |
46,31 |
+30 |
+30 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
46,30 |
55,30 |
46,30 |
55,30 |
- |
- |
|
TP HCM |
46,30 |
55,30 |
46,30 |
55,30 |
- |
- |
|
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
44,88 |
46,28 |
44,88 |
46,28 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
42,30 |
43,30 |
42,40 |
43,40 |
+100 |
+100 |
Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h15. (Tổng hợp: Du Y)
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đi ngang ở mức 2.019 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 12 giảm 0,55% xuống 2.033 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 11h40.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (24.410 đồng), giá vàng thế giới tương đương 59,37 triệu đồng/lượng, thấp hơn 15,03 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
Cần biết 09:33 | 12/10/2026
Cần biết 14:00 | 09/10/2026
Cần biết 09:30 | 09/10/2026
Cần biết 14:00 | 08/10/2026
Cần biết 09:26 | 08/10/2026
Cần biết 14:19 | 07/10/2026
Cần biết 09:31 | 07/10/2026
Cần biết 14:00 | 06/10/2026