So sánh giá vàng hôm nay 28/1: SJC đảo chiều tăng 150.000 đồng/lượng

Giá vàng SJC đảo chiều tăng 150.000 đồng/lượng. Trong khi đó, vàng 9999, vàng nữ trang 24K và vàng nhẫn 18K tiếp đà giảm tại các cửa hàng kinh doanh.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 28/1/2021

Tại thời điểm khảo sát, vàng SJC đang được Mi Hồng giao dịch ngưỡng cao nhất là 56,27 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,67 triệu đồng/lượng (bán ra) tại cửa hàng vàng bạc đá quí Sài Gòn.

Giá vàng SJC tại các hệ thống đảo chiều tăng không nhiều quá 150.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào bán ra.

Tại ngân hàng Eximbank, vàng miếng SJC tăng 150.000 đồng/lượng ở cả hai hướng mua bán.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 27/1

Phiên hôm nay 28/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

56,05

56,55

56,15

56,65

+100

+100

Hà Nội

56,05

56,57

56,15

56,67

+100

+100

Hệ thống Doji

Hà Nội

56,10

56,45

56,20

56,55

+100

+100

TP HCM

56,05

56,45

56,20

56,55

+150

+100

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

56,10

56,45

56,20

56,55

+100

+100

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

56,00

56,50

56,10

56,60

+100

+100

Hà Nội

56,00

56,50

56,10

56,60

+100

+100

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

56,15

56,44

56,22

56,52

+70

+80

Mi Hồng

TP HCM

56,15

56,38

56,27

56,50

+120

+120

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

56,10

56,40

56,25

56,55

+150

+150

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 28/1/2021

Hiện tại, giá vàng 24K tại hệ thống Mi Hồng đang niêm yết chiều mua vào cao nhất với mức 54,30 triệu đồng/lượng và 54,90 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu và doanh nghiệp Phú Quý.

Giá mua và bán loại vàng nữ trang 24k tại các hệ thống kinh doanh giảm không nhiều hơn 300.000 đồng/lượng.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 27/1

Phiên hôm nay 28/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

54,20

54,90

54,00

54,70

-200

-200

Tập đoàn Doji

Hà Nội

54,20

55,00

53,90

54,80

-300

-200

TP HCM

54,20

55,00

53,90

54,80

-300

-200

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

54,20

55,10

54,00

54,90

-200

-200

Hệ thống PNJ

TP HCM

54,05

54,85

53,85

54,65

-200

-200

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

54,05

55,15

53,80

54,90

-250

-250

Mi Hồng

TP HCM

54,50

54,80

54,30

54,60

-200

-200

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 28/1/2021

Tính tới thời điểm hiện tại, giá vàng 18K tại tập đoàn Doji chi nhánh TP HCM niêm yết giá mua vào cao nhất là 40,10 triệu đồng/lượng và 42,10 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Nhìn chung, vàng nhẫn 18k ở cả hai chiều mua vào bán ra tại các hệ thống trong nước giảm 150.000 đồng/lượng.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 27/1

Phiên hôm nay 28/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

39,33

41,33

39,18

41,18

-150

-150

Tập đoàn Doji

Hà Nội

40,25

42,25

40,10

42,10

-150

-150

TP HCM

40,25

42,25

40,10

42,10

-150

-150

Hệ thống PNJ

TP HCM

39,89

41,29

39,74

41,14

-150

-150

Mi Hồng

TP HCM

36,70

38,70

36,70

38,70

-

-

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Giá vàng giao ngay giảm 0,40% xuống 1.837 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 2/2021 giảm 0,53% xuống 1.835 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.150 đồng), giá vàng thế giới tương đương 51,23 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5,44 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn