Tỷ giá USD ghi nhận xu hướng tăng tại phần lớn ngân hàng khảo sát, ngoại trừ một đơn vị điều chỉnh giảm nhẹ.
Ở chiều mua tiền mặt, giá USD tăng từ 65 đồng đến 123 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 21 đồng. Hiện tỷ giá mua tiền mặt dao động từ 25.899 VND/USD đến 25.967 VND/USD. Trong đó, ngân hàng VCB niêm yết thấp nhất ở mức 25.899 VND/USD, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 25.967 VND/USD.
Ở chiều bán ra, giá USD tăng từ 29 đồng đến 69 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 21 đồng. Tỷ giá bán ra dao động từ 26.181 VND/USD đến 26.289 VND/USD. Thấp nhất là ngân hàng HSBC với 26.181 VND/USD, còn mức cao nhất 26.289 VND/USD được niêm yết tại ngân hàng VCB, ngân hàng Agribank, ngân hàng VietinBank, ngân hàng Techcombank, ngân hàng Eximbank và ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.899 |
25.929 |
26.289 |
79 |
79 |
59 |
|
Agribank |
25.900 |
25.929 |
26.289 |
80 |
89 |
69 |
|
VietinBank |
25.967 |
25.967 |
26.289 |
123 |
123 |
65 |
|
Techcombank |
25.966 |
25.985 |
26.289 |
115 |
115 |
38 |
|
HSBC |
25.947 |
25.947 |
26.181 |
-21 |
-21 |
-21 |
|
Eximbank |
25.940 |
25.970 |
26.289 |
120 |
120 |
29 |
|
Sacombank |
25.925 |
25.925 |
26.289 |
65 |
65 |
49 |
Tỷ giá euro đồng loạt tăng tại đa số ngân hàng, ngoại trừ ngân hàng HSBC điều chỉnh giảm.
Chiều mua tiền mặt ghi nhận mức tăng từ 56 đồng đến 150 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 53 đồng. Giá mua vào hiện dao động từ 30.075 VND/EUR đến 30.359 VND/EUR. Ngân hàng VCB niêm yết thấp nhất với 30.075 VND/EUR, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank ở mức 30.359 VND/EUR.
Chiều bán ra tăng từ 61 đồng đến 157 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 54 đồng. Tỷ giá bán ra dao động từ 31.271 VND/EUR đến 32.078 VND/EUR. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất tại 31.271 VND/EUR, trong khi ngân hàng Sacombank cao nhất với 32.078 VND/EUR.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.075 |
30.379 |
31.661 |
150 |
151 |
157 |
|
Agribank |
30.220 |
30.341 |
31.520 |
80 |
80 |
82 |
|
VietinBank |
30.359 |
30.409 |
31.719 |
117 |
117 |
117 |
|
Techcombank |
30.210 |
30.484 |
31.599 |
80 |
81 |
87 |
|
HSBC |
30.104 |
30.166 |
31.271 |
-53 |
-53 |
-54 |
|
Eximbank |
30.319 |
30.410 |
31.428 |
124 |
124 |
99 |
|
Sacombank |
30.318 |
30.348 |
32.078 |
56 |
56 |
61 |
Tỷ giá bảng Anh biến động trái chiều giữa các ngân hàng.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 11 đồng đến 97 đồng, tuy nhiên ngân hàng HSBC giảm 140 đồng và ngân hàng Sacombank giảm 10 đồng. Tỷ giá dao động từ 34.158 VND/GBP đến 34.764 VND/GBP. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất ở mức 34.158 VND/GBP, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 34.764 VND/GBP.
Ở chiều bán ra, mức điều chỉnh tăng từ 10 đồng đến 101 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 146 đồng và ngân hàng Sacombank giảm 15 đồng. Giá bán ra dao động từ 35.594 VND/GBP đến 36.405 VND/GBP. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất với 35.594 VND/GBP, còn cao nhất là ngân hàng Sacombank ở mức 36.405 VND/GBP.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.303 |
34.649 |
35.759 |
97 |
98 |
101 |
|
Agribank |
34.501 |
34.640 |
35.643 |
11 |
11 |
10 |
|
VietinBank |
34.764 |
34.864 |
35.724 |
66 |
66 |
66 |
|
Techcombank |
34.378 |
34.769 |
35.743 |
38 |
37 |
33 |
|
HSBC |
34.158 |
34.473 |
35.594 |
-140 |
-142 |
-146 |
|
Eximbank |
34.609 |
34.678 |
35.775 |
45 |
45 |
14 |
|
Sacombank |
34.592 |
34.642 |
36.405 |
-10 |
-10 |
-15 |
Tỷ giá đôla Úc tăng tại hầu hết ngân hàng được khảo sát, riêng ngân hàng HSBC điều chỉnh giảm.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 37 đồng đến 123 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 39 đồng. Giá mua dao động từ 18.031 VND/AUD đến 18.267 VND/AUD. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất ở mức 18.031 VND/AUD, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 18.267 VND/AUD.
Chiều bán ra tăng từ 38 đồng đến 128 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 40 đồng. Tỷ giá bán ra dao động từ 18.826 VND/AUD đến 19.211 VND/AUD. Thấp nhất là ngân hàng HSBC với 18.826 VND/AUD, trong khi cao nhất là ngân hàng Sacombank ở mức 19.211 VND/AUD.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
18.138 |
18.321 |
18.908 |
123 |
124 |
128 |
|
Agribank |
18.219 |
18.292 |
18.882 |
37 |
37 |
38 |
|
VietinBank |
18.267 |
18.317 |
19.017 |
78 |
78 |
78 |
|
Techcombank |
18.069 |
18.344 |
18.948 |
45 |
45 |
48 |
|
HSBC |
18.031 |
18.161 |
18.826 |
-39 |
-39 |
-40 |
|
Eximbank |
18.265 |
18.320 |
18.963 |
107 |
108 |
94 |
|
Sacombank |
18.183 |
18.283 |
19.211 |
39 |
39 |
45 |
Tỷ giá yen Nhật ghi nhận xu hướng tăng nhẹ tại đa số ngân hàng, ngoại trừ ngân hàng HSBC giảm.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 0,02 đồng đến 0,55 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 0,66 đồng. Tỷ giá dao động từ 160,66 VND/JPY đến 164,53 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank niêm yết thấp nhất với 160,66 VND/JPY, còn cao nhất là ngân hàng Eximbank ở mức 164,53 VND/JPY.
Chiều bán ra tăng từ 0 đồng đến 0,58 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 0,69 đồng. Giá bán ra dao động từ 169,68 VND/JPY đến 174,52 VND/JPY. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất tại 169,68 VND/JPY, trong khi ngân hàng Sacombank cao nhất với 174,52 VND/JPY.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
161,74 |
163,37 |
172,01 |
0,55 |
0,55 |
0,58 |
|
Agribank |
163,17 |
163,83 |
171,29 |
0,05 |
0,05 |
0,04 |
|
VietinBank |
163,01 |
163,51 |
172,51 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
|
Techcombank |
160,66 |
164,84 |
173,14 |
0,02 |
0,02 |
0 |
|
HSBC |
162,52 |
163,69 |
169,68 |
-0,66 |
-0,66 |
-0,69 |
|
Eximbank |
164,53 |
165,02 |
170,64 |
0,29 |
0,29 |
0,14 |
|
Sacombank |
163,51 |
164,01 |
174,52 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.082,43 VND/SGD và 20.977,07 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.648,24 VND/CAD và 19.440,07 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 739,02 VND/THB và 855,96 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,58 VND/KRW và 18,78 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.