Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 2/3 đồng USD, euro, đôla Úc và yen Nhật tăng mạnh, bảng Anh biến động trái chiều

Sáng nay (ngày 2/3), tỷ giá ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại ghi nhận xu hướng tăng ở nhiều đồng tiền chủ chốt như USD, euro, đôla Úc và yen Nhật. Trong khi đó, bảng Anh xuất hiện sự phân hóa khi một số ngân hàng điều chỉnh tăng nhưng cũng có nơi giảm sâu tới hơn 140 đồng.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá USD ghi nhận xu hướng tăng tại phần lớn ngân hàng khảo sát, ngoại trừ một đơn vị điều chỉnh giảm nhẹ.

Ở chiều mua tiền mặt, giá USD tăng từ 65 đồng đến 123 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 21 đồng. Hiện tỷ giá mua tiền mặt dao động từ 25.899 VND/USD đến 25.967 VND/USD. Trong đó, ngân hàng VCB niêm yết thấp nhất ở mức 25.899 VND/USD, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 25.967 VND/USD.

Ở chiều bán ra, giá USD tăng từ 29 đồng đến 69 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 21 đồng. Tỷ giá bán ra dao động từ 26.181 VND/USD đến 26.289 VND/USD. Thấp nhất là ngân hàng HSBC với 26.181 VND/USD, còn mức cao nhất 26.289 VND/USD được niêm yết tại ngân hàng VCB, ngân hàng Agribank, ngân hàng VietinBank, ngân hàng Techcombank, ngân hàng Eximbank và ngân hàng Sacombank.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

25.899

25.929

26.289

79

79

59

Agribank

25.900

25.929

26.289

80

89

69

VietinBank

25.967

25.967

26.289

123

123

65

Techcombank

25.966

25.985

26.289

115

115

38

HSBC

25.947

25.947

26.181

-21

-21

-21

Eximbank

25.940

25.970

26.289

120

120

29

Sacombank

25.925

25.925

26.289

65

65

49

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá euro đồng loạt tăng tại đa số ngân hàng, ngoại trừ ngân hàng HSBC điều chỉnh giảm.

Chiều mua tiền mặt ghi nhận mức tăng từ 56 đồng đến 150 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 53 đồng. Giá mua vào hiện dao động từ 30.075 VND/EUR đến 30.359 VND/EUR. Ngân hàng VCB niêm yết thấp nhất với 30.075 VND/EUR, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank ở mức 30.359 VND/EUR.

Chiều bán ra tăng từ 61 đồng đến 157 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 54 đồng. Tỷ giá bán ra dao động từ 31.271 VND/EUR đến 32.078 VND/EUR. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất tại 31.271 VND/EUR, trong khi ngân hàng Sacombank cao nhất với 32.078 VND/EUR.

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

30.075

30.379

31.661

150

151

157

Agribank

30.220

30.341

31.520

80

80

82

VietinBank

30.359

30.409

31.719

117

117

117

Techcombank

30.210

30.484

31.599

80

81

87

HSBC

30.104

30.166

31.271

-53

-53

-54

Eximbank

30.319

30.410

31.428

124

124

99

Sacombank

30.318

30.348

32.078

56

56

61

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh biến động trái chiều giữa các ngân hàng.

Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 11 đồng đến 97 đồng, tuy nhiên ngân hàng HSBC giảm 140 đồng và ngân hàng Sacombank giảm 10 đồng. Tỷ giá dao động từ 34.158 VND/GBP đến 34.764 VND/GBP. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất ở mức 34.158 VND/GBP, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 34.764 VND/GBP.

Ở chiều bán ra, mức điều chỉnh tăng từ 10 đồng đến 101 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 146 đồng và ngân hàng Sacombank giảm 15 đồng. Giá bán ra dao động từ 35.594 VND/GBP đến 36.405 VND/GBP. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất với 35.594 VND/GBP, còn cao nhất là ngân hàng Sacombank ở mức 36.405 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

34.303

34.649

35.759

97

98

101

Agribank

34.501

34.640

35.643

11

11

10

VietinBank

34.764

34.864

35.724

66

66

66

Techcombank

34.378

34.769

35.743

38

37

33

HSBC

34.158

34.473

35.594

-140

-142

-146

Eximbank

34.609

34.678

35.775

45

45

14

Sacombank

34.592

34.642

36.405

-10

-10

-15

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đôla Úc tăng tại hầu hết ngân hàng được khảo sát, riêng ngân hàng HSBC điều chỉnh giảm.

Chiều mua tiền mặt tăng từ 37 đồng đến 123 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 39 đồng. Giá mua dao động từ 18.031 VND/AUD đến 18.267 VND/AUD. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất ở mức 18.031 VND/AUD, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 18.267 VND/AUD.

Chiều bán ra tăng từ 38 đồng đến 128 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 40 đồng. Tỷ giá bán ra dao động từ 18.826 VND/AUD đến 19.211 VND/AUD. Thấp nhất là ngân hàng HSBC với 18.826 VND/AUD, trong khi cao nhất là ngân hàng Sacombank ở mức 19.211 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

18.138

18.321

18.908

123

124

128

Agribank

18.219

18.292

18.882

37

37

38

VietinBank

18.267

18.317

19.017

78

78

78

Techcombank

18.069

18.344

18.948

45

45

48

HSBC

18.031

18.161

18.826

-39

-39

-40

Eximbank

18.265

18.320

18.963

107

108

94

Sacombank

18.183

18.283

19.211

39

39

45

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật ghi nhận xu hướng tăng nhẹ tại đa số ngân hàng, ngoại trừ ngân hàng HSBC giảm.

Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 0,02 đồng đến 0,55 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm 0,66 đồng. Tỷ giá dao động từ 160,66 VND/JPY đến 164,53 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank niêm yết thấp nhất với 160,66 VND/JPY, còn cao nhất là ngân hàng Eximbank ở mức 164,53 VND/JPY.

Chiều bán ra tăng từ 0 đồng đến 0,58 đồng, riêng ngân hàng HSBC giảm 0,69 đồng. Giá bán ra dao động từ 169,68 VND/JPY đến 174,52 VND/JPY. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất tại 169,68 VND/JPY, trong khi ngân hàng Sacombank cao nhất với 174,52 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

161,74

163,37

172,01

0,55

0,55

0,58

Agribank

163,17

163,83

171,29

0,05

0,05

0,04

VietinBank

163,01

163,51

172,51

0,32

0,32

0,32

Techcombank

160,66

164,84

173,14

0,02

0,02

0

HSBC

162,52

163,69

169,68

-0,66

-0,66

-0,69

Eximbank

164,53

165,02

170,64

0,29

0,29

0,14

Sacombank

163,51

164,01

174,52

0,02

0,02

0,02

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.082,43 VND/SGD và 20.977,07 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.648,24 VND/CAD và 19.440,07 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 739,02 VND/THB và 855,96 VND/THB.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,58 VND/KRW và 18,78 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

chọn
Doanh nghiệp sở hữu đất vàng Hoàn Kiếm đầu tư loạt dự án NOXH tại Quảng Ninh
Global Invest được biết đến là chủ đầu tư khu căn hộ, văn phòng cao cấp Tplace 30A Lý Thường Kiệt ở quận Hoàn Kiếm cũ. Từ năm 2022 đến nay, doanh nghiệp này đã và đang đầu tư ít nhất 4 dự án NOXH trên địa bàn Quảng Ninh.