Khảo sát cho thấy tỷ giá USD đồng loạt giảm tại các ngân hàng thương mại, với mức điều chỉnh phổ biến từ 26 đồng đến 90 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, đồng USD được niêm yết trong khoảng 25.850 – 25.959 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường ở 25.850 VND/USD, trong khi ngân hàng HSBC là đơn vị mua vào cao nhất với 25.959 VND/USD.
Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động 26.193 – 26.337 VND/USD. Ngân hàng HSBC tiếp tục niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank giữ mức bán ra cao nhất thị trường. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng Agribank, lên tới 90 đơn vị ở chiều mua tiền mặt.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.860 |
25.890 |
26.250 |
-30 |
-30 |
-30 |
|
Agribank |
25.860 |
25.900 |
26.240 |
-90 |
-60 |
-60 |
|
VietinBank |
25.875 |
25.875 |
26.255 |
-30 |
-30 |
-45 |
|
Techcombank |
25.878 |
25.897 |
26.273 |
-26 |
-26 |
-26 |
|
HSBC |
25.959 |
25.959 |
26.193 |
-31 |
-31 |
-31 |
|
Eximbank |
25.850 |
25.880 |
26.280 |
-40 |
-40 |
-30 |
|
Sacombank |
25.885 |
25.885 |
26.337 |
-25 |
-25 |
-5 |
Tỷ giá euro quay đầu giảm mạnh tại toàn bộ các ngân hàng, với biên độ điều chỉnh từ 91 đồng đến 189 đồng so với hôm trước.
Ở chiều mua vào, đồng euro được giao dịch trong khoảng 30.415 – 30.734 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank dẫn đầu thị trường ở chiều mua.
Ở chiều bán ra, tỷ giá euro dao động 31.753 – 32.487 VND/EUR. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng Agribank ghi nhận mức giảm sâu nhất, lên tới 189 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.415 |
30.722 |
32.019 |
-101 |
-102 |
-106 |
|
Agribank |
30.637 |
30.760 |
31.933 |
-185 |
-186 |
-189 |
|
VietinBank |
30.720 |
30.770 |
32.080 |
-94 |
-94 |
-94 |
|
Techcombank |
30.574 |
30.850 |
31.960 |
-91 |
-91 |
-91 |
|
HSBC |
30.568 |
30.631 |
31.753 |
-146 |
-146 |
-151 |
|
Eximbank |
30.644 |
30.736 |
31.864 |
-150 |
-150 |
-142 |
|
Sacombank |
30.734 |
30.764 |
32.487 |
-116 |
-116 |
-121 |
Tỷ giá bảng Anh đồng loạt đi xuống, với mức giảm phổ biến từ 2 đồng đến 102 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, GBP được niêm yết trong khoảng 35.084 – 35.576 VND/GBP. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá bảng Anh dao động 36.536 – 37.285 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng Agribank, với 102 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
35.084 |
35.438 |
36.573 |
-17 |
-18 |
-19 |
|
Agribank |
35.397 |
35.539 |
36.542 |
-99 |
-100 |
-102 |
|
VietinBank |
35.576 |
35.676 |
36.536 |
-23 |
-23 |
-23 |
|
Techcombank |
35.197 |
35.592 |
36.570 |
-7 |
-7 |
-2 |
|
HSBC |
35.098 |
35.422 |
36.573 |
-58 |
-59 |
-61 |
|
Eximbank |
35.409 |
35.480 |
36.717 |
-63 |
-63 |
-50 |
|
Sacombank |
35.483 |
35.533 |
37.285 |
-22 |
-22 |
-35 |
Tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ tại hầu hết các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 0,32 đồng đến 0,99 đồng so với hôm qua.
Ở chiều mua vào, JPY dao động trong khoảng 163,48 – 167,08 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá yen được niêm yết trong khoảng 173,23 – 177,73 VND/JPY. Ngân hàng HSBC giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục dẫn đầu về giá bán. Mức giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng Agribank, lên tới 0,99 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
164,37 |
166,03 |
174,82 |
-0,32 |
-0,32 |
-0,33 |
|
Agribank |
166,21 |
166,88 |
174,48 |
-0,95 |
-0,95 |
-0,99 |
|
VietinBank |
165,8 |
166,3 |
175,3 |
-0,35 |
-0,35 |
-0,35 |
|
Techcombank |
163,48 |
167,67 |
176 |
-0,51 |
-0,51 |
-0,46 |
|
HSBC |
165,92 |
167,11 |
173,23 |
-0,6 |
-0,61 |
-0,63 |
|
Eximbank |
167,08 |
167,58 |
173,82 |
-0,79 |
-0,79 |
-0,75 |
|
Sacombank |
166,67 |
167,17 |
177,73 |
-0,39 |
-0,39 |
-0,34 |
Trái ngược với nhiều ngoại tệ khác, tỷ giá đôla Úc bật tăng mạnh, với biên độ điều chỉnh từ 48 đồng đến 136 đồng tại các ngân hàng.
Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.841 – 18.025 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.647 – 18.986 VND/AUD. Ngân hàng Agribank ghi nhận mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục niêm yết giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng Techcombank ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lên tới 136 đơn vị ở chiều mua chuyển khoản và bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.891 |
18.072 |
18.651 |
124 |
126 |
130 |
|
Agribank |
17.996 |
18.068 |
18.647 |
48 |
48 |
48 |
|
VietinBank |
18.025 |
18.075 |
18.775 |
134 |
134 |
134 |
|
Techcombank |
17.841 |
18.115 |
18.714 |
135 |
136 |
136 |
|
HSBC |
17.864 |
17.993 |
18.652 |
64 |
65 |
68 |
|
Eximbank |
17.987 |
18.041 |
18.733 |
62 |
62 |
72 |
|
Sacombank |
17.961 |
18.061 |
18.986 |
90 |
90 |
89 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) tại ngân hàng Vietcombank hiện được niêm yết mua vào ở mức 20.110,66 VND/SGD và bán ra 21.006,63 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) tại ngân hàng Vietcombank đang ở mức 18.758,21 VND/CAD ở chiều mua vào và 19.554,77 VND/CAD ở chiều bán ra.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) tại ngân hàng Vietcombank hiện ghi nhận mua vào 738,32 VND/THB và bán ra 855,15 VND/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tại ngân hàng Vietcombank đang được niêm yết mua vào 15,79 VND/KRW và bán ra 19,03 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.