Lãi suất ngân hàng GPBank tháng 9/2021 cao nhất là 6,25%/năm

Lãi suất tiền gửi của ngân hàng GPBank vẫn được giữ nguyên trong tháng 9 này. Hiện tại, mức lãi suất cao nhất là 6,25%/năm, áp dụng cho khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Lãi suất ngân hàng GPBank đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiếp bước tháng trước, Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) vẫn duy trì biểu lãi suất trong khoảng 4 - 6%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ trong tháng này.

Theo đó, ngân hàng giữ nguyên mức lãi suất tiền gửi là 4%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Tiếp đến, kỳ hạn 6 tháng tiếp tục được quy định với mức lãi suất là 5,7%/năm, kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng là 5,75%/năm, kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng lần lượt là 5,8%/năm và 5,9%/năm.

Ở thời điểm hiện tại, kỳ hạn 13 tháng vẫn có mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 6%. Tương tự, các kỳ hạn 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng hiện đang được GPBank ấn định với chung mức lãi suất là 5,9%/năm.

Lãi suất ngân hàng GPBank tháng 9/2021 cao nhất là 6,25%/năm - Ảnh 1.

Nguồn: GPBank

Xét đến phương thức lĩnh lãi đầu kỳ, khách hàng sẽ nhận mức lãi suất ngân hàng thấp hơn so với lĩnh lãi cuối kỳ, dao động trong khoảng 3,93 - 5,63%/năm. Cụ thể, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng hiện ghi nhận lãi suất trong khoảng 3,93 - 3,99%/năm. Tiếp theo là các kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng với mức lãi suất niêm yết trong khoảng 5,54 - 5,56%/năm.

Khi chọn gửi tiền tại kỳ hạn 12 tháng, khách hàng sẽ hưởng mức lãi suất ổn định là 5,57%/năm, kỳ hạn 13 tháng là 5,63%/năm và kỳ hạn 15 tháng là 5,49%/năm. Trong đó, kỳ hạn 13 tháng có mức lãi suất cao nhất đối với phương thức lĩnh lãi này.

Tương tự, ba kỳ 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng lần lượt có mức lãi suất tương ứng là 5,42%/năm, 5,28%/năm và 5,01%/năm, không đổi so với tháng trước.

Đối với các phương thức lĩnh lãi định kỳ, lãi suất ngân hàng GPBank của tất cả kỳ hạn vẫn được giữ nguyên. Trong đó, mức cao nhất là 5,83%/năm được quy định cho kỳ hạn 13 tháng của phương thức lĩnh lãi 1 tháng.

Ngoài các kỳ hạn nêu trên, ngân hàng còn triển khai các khoản tiền gửi dưới 1 tuần, 1 - 3 tuần và không kỳ hạn. Khách hàng khi chọn các kỳ hạn ngắn này sẽ nhận được mức lãi suất chung là 0,2%/năm, chỉ áp dụng với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

Trả lãi

Đầu kỳ

Trả lãi Định kỳ

Trả lãi

Cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

KKH

-

-

-

-

-

0,20

Dưới 1 tuần

-

-

-

-

-

0,20

1 tuần

-

-

-

-

-

0,20

2 tuần

-

-

-

-

-

0,20

3 tuần

-

-

-

-

-

0,20

1 tháng

3,99

-

-

-

-

4

2 tháng

3,97

3,99

-

-

-

4

3 tháng

3,96

3,99

-

-

-

4

4 tháng

3,95

3,98

-

-

-

4

5 tháng

3,93

3,97

-

-

-

4

6 tháng

5,54

5,63

5,66

-

-

5,70

7 tháng

5,56

5,67

-

-

-

5,75

8 tháng

5,54

5,66

-

-

-

5,75

9 tháng

5,56

5,69

5,72

-

-

5,80

12 tháng

5,57

5,75

5,77

5,82

-

5,90

13 tháng

5,63

5,83

-

-

-

6

15 tháng

5,49

5,71

5,73

-

-

5,90

18 tháng

5,42

5,67

5,69

5,73

-

5,90

24 tháng

5,28

5,59

5,62

5,66

5,74

5,90

36 tháng

5,01

5,44

5,47

5,51

5,58

5,90

Nguồn: GPBank

Lãi suất tiền gửi ngân hàng GPBank áp dụng với khoản tiết kiệm từ 3 tỷ đồng trở lên

Trong tháng 9, những khách hàng sở hữu sổ tiết kiệm hoặc hợp đồng tiền gửi có số dư từ 3 tỷ đồng trở lên tiếp tục hưởng lãi suất cao hơn 0,25%/năm so với lãi suất tương ứng được niêm yết tại biểu lãi suất thông thường.

Cụ thể, phạm vi lãi suất dành cho đối tượng khách hàng này hiện dao động trong khoảng 5,95 - 6,25%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 6 - 13 tháng với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. Trong đó, mức cao nhất được huy động cho kỳ hạn 13 tháng.

Trường hợp chọn phương thức lĩnh lãi đầu kỳ và định kỳ, khách hàng cũng sẽ nhận mức lãi suất cao hơn lãi suất thông thường khoảng 0,22 - 0,25%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 6 - 13 tháng. Trong đó, lĩnh lãi đầu kỳ có lãi suất trong khoảng 5,77 - 5,85%/năm và lĩnh lãi định kỳ là 5,88 - 6,06%/năm.

Số dư

Kỳ hạn

Trả lãi đầu kỳ

Trả lãi Định kỳ

Trả lãi cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

Từ 3 tỷ đồng trở lên

6 tháng

    5,78

          5,88

      5,91

 

    5,95

7 tháng

      5,80

          5,91

-

 

    6

8 tháng

      5,77

          5,90

-

 

    6

9 tháng

      5,79

          5,93

      5,96

 

    6,05

12 tháng

      5,79

          5,98

      6,01

6,06

6,15

13 tháng

      5,85

          6,06

-

 

    6,25

Nguồn: GPBank

chọn