Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong sáng nay tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân ổn định trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Nhà băng này không có thêm sự điều chỉnh nào sau đợt giảm lãi suất gần đây.
Cụ thể, khách hàng gửi tiền tại Agribank vẫn nhận mức lãi suất 2,6%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,9%/năm cho các kỳ hạn từ 3-5 tháng. Tại phân khúc trung hạn, các kỳ hạn từ 6-11 tháng được niêm yết ở mức 4%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 12-18 tháng giữ mức 5,9%/năm. Mức lãi suất cao nhất tại Agribank hiện neo ở ngưỡng 6%/năm dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân đã có sự thay đổi tại kỳ hạn dài, đưa khung lãi suất chung về dao động trong khoảng 2,1 - 6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng. Đây là nhà băng duy nhất có sự điều chỉnh giảm lãi suất trong ngày hôm nay.
Điểm nhấn trong biểu lãi suất mới của Vietcombank là việc giảm 0,5 điểm % tại kỳ hạn 24 tháng, đưa mức lãi suất từ 6,5%/năm xuống còn 6,0%/năm. Ở các kỳ hạn khác, nhà băng này giữ nguyên mức 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng nhận lãi suất 3,5%/năm, trong khi các kỳ hạn dài trên 36 tháng vẫn duy trì ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất huy động vẫn được bảo lưu quanh ngưỡng 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. BIDV chọn phương án đi ngang để theo dõi thêm các biến động của thị trường.
Hiện tại, các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 3 tháng tại BIDV nhận mức lãi suất 2,1%/năm, và kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 6-9 tháng, mức lãi suất được áp dụng là 3,5%/năm. Các kỳ hạn dài như 12-18 tháng ổn định ở mức 5,9%/năm, trong khi mức lãi suất ưu đãi nhất 6%/năm vẫn được dành cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng không nằm ngoài xu hướng ổn định khi duy trì khung huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. Biểu lãi suất này đã được thiết lập sau đợt giảm mạnh vào tuần trước.
Chi tiết biểu lãi suất cho thấy, VietinBank áp dụng mức 2,1 - 2,4%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng neo tại mức 3,5%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 tháng đến dưới 24 tháng sẽ nhận lãi suất 5,9%/năm, và mức cao nhất 6%/năm được áp dụng cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Bước sang ngày 14/4, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn giữ nguyên biểu lãi suất cũ với khung huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Đây vẫn là một trong những ngân hàng thương mại có mức lãi suất khá cạnh tranh trên thị trường.
Lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng tại Sacombank hiện vẫn neo ở mức 4,75%/năm. Tại các kỳ hạn dài hơn, nhà băng này niêm yết mức lãi suất 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đặc biệt, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng sẽ nhận được mức lãi suất cao nhất lên tới 6,8%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hôm nay tiếp tục duy trì ổn định trong khoảng từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với phân khúc khách hàng cá nhân gửi số tiền dưới 1 tỷ đồng. Sau đợt điều chỉnh giảm diện rộng trước đó, MB Bank hiện không có thêm thay đổi nào.
Đối với các khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng mức lãi suất 3,7% - 4,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1-5 tháng. Lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng được ấn định ở mức 4,6%/năm, trong khi kỳ hạn 12-18 tháng là 6,3%/năm. Mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này là 7,2%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng, còn các kỳ hạn từ 36-60 tháng neo ở mức 7%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) giữ vững vị thế là một trong những nhà băng có lãi suất cao nhất thị trường với khung huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm. Các mức lãi suất này được áp dụng tùy thuộc vào kỳ hạn và các điều kiện đi kèm về số tiền gửi.
Ở điều kiện gửi tiền thông thường, HDBank niêm yết lãi suất 5,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đáng chú ý, ngân hàng vẫn duy trì chính sách "lãi suất đặc biệt" cực kỳ hấp dẫn: kỳ hạn 12 tháng nhận 7,7%/năm và kỳ hạn 13 tháng đạt mức cao nhất thị trường là 8,1%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), biểu lãi suất huy động sáng nay không có biến động, khung lãi suất dành cho khách hàng thường dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm. Nhà băng này tiếp tục duy trì mức lãi suất sau đợt giảm đồng loạt 0,5 điểm % gần đây.
Cụ thể, đối với khách hàng thường, Techcombank áp dụng lãi suất 3,95 - 4,25%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng. Nhóm kỳ hạn từ 6-11 tháng nhận mức 5,95%/năm, và kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở mức cao nhất là 6,15%/năm. Đối với các kỳ hạn dài từ 13-36 tháng, lãi suất hiện chỉ còn 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) duy trì sự ổn định trong biểu lãi suất huy động ngày hôm nay với khung lãi suất dao động từ 4%/năm đến 5,4%/năm áp dụng cho kỳ hạn 1-36 tháng. ACB hiện đang duy trì mức lãi suất ở ngưỡng khá thấp so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.
Hiện tại, lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng tại ACB vẫn giữ ở mức 4 - 4,4%/năm. Tại các kỳ hạn trung và dài hạn, ngân hàng niêm yết mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng; 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức lãi suất cao nhất 5,4%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Theo khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vẫn giữ biểu lãi suất đi ngang trong phiên sáng nay, dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm tùy theo mức tiền gửi và kỳ hạn.
Với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,9%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng. Để nhận được mức lãi suất cao nhất 6,4%/năm, khách hàng cần có khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tại các kỳ hạn từ 10-24 tháng. Ở kỳ hạn dài 36 tháng, lãi suất giảm về mức 5,4 - 5,5%/năm tùy theo số tiền gửi.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Mặc dù có xu hướng đi ngang trên diện rộng, HDBank vẫn khẳng định vị trí dẫn đầu thị trường với mức lãi suất lên tới 8,1%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện tiền gửi đặc biệt). MB Bank theo sát ở vị trí thứ hai với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
Một điểm đáng lưu ý trong ngày hôm nay chính là sự thay đổi của Vietcombank. Sau khi giảm 0,5%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này đã lùi về ngưỡng 6,0%/năm. Như vậy, hiện tại toàn bộ nhóm Big 4 bao gồm Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank đều đã "về chung một nhà" với mức lãi suất tối đa là 6,0%/năm, cho thấy sự đồng thuận cao trong việc điều chỉnh mặt bằng lãi suất tại các ngân hàng quốc doanh.