Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vừa ghi nhận động thái điều chỉnh mới, đưa khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân về mức từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Cụ thể, nhà băng này vẫn giữ nguyên mức lãi suất 2,6%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, 2,9%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng và 4%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng. Các kỳ hạn từ 12-18 tháng hiện vẫn được niêm yết ở mức 5,9%/năm. Tuy nhiên, tại kỳ hạn then chốt 24 tháng, Agribank đã chính thức giảm 0,5 điểm %, từ mức 6,5%/năm xuống còn 6%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong phiên giao dịch đầu tuần vẫn chọn phương án giữ nguyên biểu lãi suất cũ, hiện khung lãi suất cho khách hàng cá nhân tiếp tục dao động ổn định trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Theo đó, mức lãi suất thấp nhất 2,1%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 1-2 tháng; kỳ hạn 6-9 tháng nhận mức 3,5%/năm. Mức lãi suất cao nhất tại Vietcombank vẫn duy trì ở ngưỡng 6,5%/năm áp dụng duy nhất cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 36 tháng trở lên nhận lãi suất 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không có thêm sự thay đổi nào sau đợt giảm lãi suất gần đây, hiện khung lãi suất huy động vẫn duy trì từ 2,1%/năm đến 6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Hiện tại, các kỳ hạn dưới 12 tháng tại BIDV vẫn neo ở mức thấp (dưới 3 tháng là 2,1%/năm; 6-9 tháng là 3,5%/năm). Sau khi giảm mạnh vào kỳ trước, mức lãi suất tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng của nhà băng này tiếp tục giữ ở mức 6%/năm, bằng với mức lãi suất cao nhất tại Agribank sau điều chỉnh.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã chính thức nhập cuộc đua giảm lãi suất khi điều chỉnh khung huy động dành cho khách hàng cá nhân xuống còn từ 2,1%/năm đến 6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Điểm nhấn đáng chú ý là VietinBank đã giảm đồng loạt 0,5 điểm % lãi suất tại các kỳ hạn dài. Cụ thể, lãi suất các kỳ hạn từ 24 tháng đến trên 36 tháng đã giảm từ 6,5%/năm xuống chỉ còn 6%/năm. Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng vẫn giữ mức 2,1 - 2,4%/năm, trong khi nhóm 6 - dưới 12 tháng neo tại 3,5%/năm, còn nhóm 12 - dưới 24 tháng ổn định ở 5,9%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục bảo lưu biểu lãi suất đã công bố trước đó, với khung huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Mức lãi suất 4,75%/năm vẫn được áp dụng cho các kỳ hạn dưới 6 tháng. Tại các kỳ hạn dài hơn, Sacombank niêm yết mức 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Mức lãi suất ưu đãi nhất của ngân hàng này hiện là 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) vừa thực hiện một đợt điều chỉnh giảm lãi suất trên diện rộng, hiện biểu huy động dao động trong khoảng từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm cho phân khúc khách hàng cá nhân gửi tiền dưới 1 tỷ đồng. Tại đợt điều chỉnh này, MB Bank đã giảm từ 0,1%/năm đến 0,5 điểm % tại các kỳ hạn 6 - 60 tháng.
Theo đó, lãi suất kỳ hạn 6 tháng giảm 0,1%/năm xuống còn 4,6%/năm. Đặc biệt, lãi suất kỳ hạn 24 tháng giảm 0,3%/năm từ 7,5%/năm về còn 7,2%/năm; các kỳ hạn từ 36 - 60 tháng đều giảm mạnh 0,5%/năm xuống mức 7%/năm. Các kỳ hạn ngắn 1-5 tháng vẫn giữ nguyên từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) vẫn duy trì sự ổn định trong biểu lãi suất với khung huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng.
Ở điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. HDBank tiếp tục thu hút sự chú ý với chính sách "lãi suất đặc biệt" lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và đạt mức 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) vừa công bố biểu lãi suất mới với xu hướng giảm mạnh, hiện khung lãi suất dành cho khách hàng thường dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho các kỳ hạn từ 1-36 tháng.
Cụ thể, Techcombank đã giảm đồng loạt 0,5 điểm % cho các kỳ hạn từ 6-36 tháng. Theo biểu lãi suất mới áp dụng cho khách hàng thường, kỳ hạn 6-11 tháng giảm từ 6,45% xuống còn 5,95%/năm; kỳ hạn 12 tháng giảm từ 6,65% xuống còn 6,15%/năm. Các kỳ hạn từ 13-36 tháng cũng ghi nhận mức giảm tương ứng về còn 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng không nằm ngoài xu thế khi thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất huy động về khung từ 4%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Nhà băng này đã thực hiện giảm 0,5 điểm % lãi suất tại các kỳ hạn từ 6-36 tháng. Theo đó, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại ACB hiện chỉ còn 4,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng giảm xuống còn 5,3%/năm và các kỳ hạn từ 13-36 tháng được niêm yết ở mức 5,4%/năm. Kỳ hạn 1-3 tháng vẫn được giữ nguyên ở mức 4 - 4,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong sáng nay vẫn giữ biểu lãi suất đi ngang, dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm tùy theo kỳ hạn và mức tiền gửi.
Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng mức 4,75%/năm cho kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,9%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng. Mức lãi suất cao nhất 6,4%/năm được dành cho các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tại các kỳ hạn từ 10-24 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trước xu hướng nhiều ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất, HDBank vẫn giữ vững vị thế là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất thị trường với 8,1%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện tiền gửi đặc biệt). Đứng thứ hai là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng, dù đã giảm so với trước đó.
Trong nhóm Big 4, sau các đợt điều chỉnh của Agribank, VietinBank và BIDV, mức lãi suất cao nhất tại các nhà băng này hiện đã lùi về ngưỡng 6,0%/năm (ngoại trừ Vietcombank vẫn đang neo ở mức 6,5%/năm cho kỳ hạn 24 tháng). Mức lãi suất tại các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân như Techcombank và ACB hiện cũng đã giảm xuống dưới ngưỡng 6,2%/năm ở tất cả các kỳ hạn dành cho khách hàng thường.