Bước sang ngày 9/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vẫn duy trì sự ổn định tuyệt đối trong biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân với khung lãi suất được niêm yết từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.
Đi sâu vào chi tiết, tại các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 2 tháng, khách hàng gửi tiền tại Agribank sẽ hưởng mức lãi suất 2,6%/năm. Nếu lựa chọn gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất áp dụng sẽ là 2,9%/năm.
Đối với phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, nhà băng này tiếp tục giữ mức 4%/năm. Các khoản tiền gửi dài hơi hơn từ 12 đến 18 tháng đang được hưởng chung mức lãi suất là 5,9%/năm, trong khi mức lãi suất ưu đãi nhất 6,5%/năm vẫn được Agribank dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động trong sáng nay cũng không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào, hiện khung lãi suất cho khách hàng cá nhân vẫn dao động ổn định trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Cụ thể, Vietcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất thấp nhất hệ thống là 2,1%/năm cho các kỳ hạn 1-2 tháng. Kỳ hạn 3 tháng hiện đứng ở mức 2,4%/năm và các kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng là 3,5%/năm.
Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng này niêm yết mức 5,9%/năm. Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất của Vietcombank là 6,5%/năm chỉ được áp dụng cho duy nhất kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn siêu dài từ 36 tháng đến 60 tháng lại có mức lãi suất thấp hơn, ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Theo niêm yết từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), đơn vị này quyết định giữ nguyên trạng thái biểu lãi suất tiền gửi so với phiên trước, hiện mức lãi suất đang dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Tại nhà băng này, nhóm kỳ hạn dưới 3 tháng tiếp tục nhận lãi suất 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn từ 3-5 tháng là 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng ổn định ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi dài hạn từ 12 đến 18 tháng, BIDV áp dụng mức 5,9%/năm và mức lãi suất kịch trần 6,5%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn gửi từ 24 tháng trở lên,
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
36 Tháng |
6,5% |
Nguồn: BIDV
Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng không đưa ra sự thay đổi nào trong sáng nay, hiện khung lãi suất huy động vẫn duy trì từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Hiện, VietinBank niêm yết các kỳ hạn dưới 6 tháng ở mức khá thấp, từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng giữ mức 3,5%/năm. Với các kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất ổn định tại 5,9%/năm. Lãi suất cao nhất 6,5%/năm tiếp tục được dành cho các kỳ hạn gửi dài từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6,5% |
|
36 tháng |
6,5% |
|
Trên 36 tháng |
6,5% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cho thấy nhà băng này tiếp tục duy trì chính sách lãi suất ổn định với biểu lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.
Sacombank hiện áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho tất cả các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, lãi suất tiếp tục đứng ở mức 6,6%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất 7%/năm vẫn được duy trì cho khách hàng lựa chọn kỳ hạn 24 và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,6% |
|
7 tháng |
6,6% |
|
8 tháng |
6,6% |
|
9 tháng |
6,6% |
|
10 tháng |
6,6% |
|
11 tháng |
6,6% |
|
12 tháng |
6,6% |
|
13 tháng |
6,6% |
|
15 tháng |
6,6% |
|
18 tháng |
6,6% |
|
24 tháng |
7% |
|
36 tháng |
7% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong phiên sáng nay không ghi nhận sự biến động về lãi suất, hiện biểu lãi suất huy động vẫn neo ổn định từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy theo kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng từ 3,7%//năm đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm và nhóm 12-18 tháng là 6,5%/năm. Mức lãi suất cao nhất 7,5%/năm tiếp tục được dành cho khách hàng gửi tiền ở các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Giữ vững vị thế là ngân hàng có lãi suất cao nhất thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1-36 tháng.
Trong điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất tại HDBank là 5,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, điểm hấp dẫn nhất chính là "lãi suất đặc biệt": 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), biểu lãi suất huy động sáng ngày 9/4 không có sự thay đổi, duy trì khung từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm dành cho phân khúc khách hàng thường tại các kỳ hạn 1-36 tháng.
Cụ thể, khách hàng thường gửi kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,95%/năm, 3-5 tháng là 4,25%/năm và 6-11 tháng là 6,45%/năm,. Với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất là 6,65%/năm. Đặc biệt, khách hàng Private có thể hưởng lãi suất lên đến 6,9%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
7M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
8M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
9M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
10M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
11M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
12M |
6,9 |
6,8 |
6,65 |
6,65 |
|
13M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
14M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
15M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
16M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
17M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
18M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
19M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
20M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
21M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
22M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
23M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
24M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
25M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
26M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
27M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
28M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
29M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
30M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
31M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
32M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
33M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
34M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
35M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
36M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
Nguồn: Techcombank
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), nhà băng này vẫn giữ nguyên biểu lãi suất hiện hành với khung dao động từ 4%/năm đến 5,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Tại ACB, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, 3 tháng là 4,4%/năm và 6 tháng là 5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng trở lên, ngân hàng áp dụng mức lãi suất từ 5,8%/năm đến tối đa 5,9%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
4 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
4,2 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
4,4 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,6 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,75 |
- |
- |
- |
|
6T |
5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
5,2 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,8 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,9 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,9 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,9 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,9 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,9 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì sự ổn định trong phiên giao dịch hôm nay với khung lãi suất huy động tại quầy dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại VPBank ổn định ở mức 4,75%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài từ 10 tháng đến 24 tháng, lãi suất dao động từ 6,6%/năm đến mức cao nhất 6,9%/năm tùy thuộc vào số tiền gửi. Riêng kỳ hạn 36 tháng, lãi suất được niêm yết trong khoảng từ 5,9%/năm đến 6%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
5,9 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
5,9 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6 |
Nguồn: VPBank
Trong danh sách khảo sát, HDBank hiện đang nắm giữ ngôi quán quân với mức lãi suất 8,1%/năm,. Theo sau là MB Bank với mức 7,5%/năm và Sacombank giữ vị trí thứ ba với 7%/năm,.
Các ngân hàng như Techcombank và VPBank cũng duy trì sức cạnh tranh khi niêm yết lãi suất lên đến 6,9%/năm kèm theo các điều kiện cụ thể. Trong khi đó, nhóm Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) tiếp tục giữ mức lãi suất ổn định với mức trần phổ biến là 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 9/4):
|
Ngân hàng |
Lãi suất cao nhất (%/năm) |
Điều kiện áp dụng |
|
HDBank |
8,1% |
Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên |
|
MB Bank |
7,5% |
Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau |
|
Sacombank |
7,0% |
Kỳ hạn 24- 36 tháng |
|
VPBank |
6,9% |
Các kỳ hạn 10-13 tháng (tùy mức tiền gửi) |
|
Techcombank |
6,9% |
Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private |
|
Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank |
6,5% |
Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên |
(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 9/4/2026)