Lãi suất ngân hàng hôm nay 9/4, BIDV, Vietcombank, VietinBank và Agribank tiếp tục duy trì ổn định

Khảo sát lúc 8h30 ngày 9/4 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng tiếp tục ổn định khi hầu hết các nhà băng đều lựa chọn phương án giữ nguyên biểu lãi suất huy động. Theo sát diễn biến thị trường, biểu lãi suất tiền gửi hiện nay vẫn dao động phổ biến từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm đối với Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank. Trong khi đó, HDBank tiếp tục là tâm điểm chú ý khi duy trì mức lãi suất đặc biệt cao nhất hệ thống, lên tới 8,1%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang ngày 9/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vẫn duy trì sự ổn định tuyệt đối trong biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân với khung lãi suất được niêm yết từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.

Đi sâu vào chi tiết, tại các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 2 tháng, khách hàng gửi tiền tại Agribank sẽ hưởng mức lãi suất 2,6%/năm. Nếu lựa chọn gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất áp dụng sẽ là 2,9%/năm.

Đối với phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, nhà băng này tiếp tục giữ mức 4%/năm. Các khoản tiền gửi dài hơi hơn từ 12 đến 18 tháng đang được hưởng chung mức lãi suất là 5,9%/năm, trong khi mức lãi suất ưu đãi nhất 6,5%/năm vẫn được Agribank dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động trong sáng nay cũng không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào, hiện khung lãi suất cho khách hàng cá nhân vẫn dao động ổn định trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, Vietcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất thấp nhất hệ thống là 2,1%/năm cho các kỳ hạn 1-2 tháng. Kỳ hạn 3 tháng hiện đứng ở mức 2,4%/năm và các kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng là 3,5%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng này niêm yết mức 5,9%/năm. Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất của Vietcombank là 6,5%/năm chỉ được áp dụng cho duy nhất kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn siêu dài từ 36 tháng đến 60 tháng lại có mức lãi suất thấp hơn, ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Theo niêm yết từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), đơn vị này quyết định giữ nguyên trạng thái biểu lãi suất tiền gửi so với phiên trước, hiện mức lãi suất đang dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Tại nhà băng này, nhóm kỳ hạn dưới 3 tháng tiếp tục nhận lãi suất 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn từ 3-5 tháng là 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng ổn định ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi dài hạn từ 12 đến 18 tháng, BIDV áp dụng mức 5,9%/năm và mức lãi suất kịch trần 6,5%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn gửi từ 24 tháng trở lên,

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng không đưa ra sự thay đổi nào trong sáng nay, hiện khung lãi suất huy động vẫn duy trì từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Hiện, VietinBank niêm yết các kỳ hạn dưới 6 tháng ở mức khá thấp, từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng giữ mức 3,5%/năm. Với các kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất ổn định tại 5,9%/năm. Lãi suất cao nhất 6,5%/năm tiếp tục được dành cho các kỳ hạn gửi dài từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cho thấy nhà băng này tiếp tục duy trì chính sách lãi suất ổn định với biểu lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.

Sacombank hiện áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho tất cả các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, lãi suất tiếp tục đứng ở mức 6,6%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất 7%/năm vẫn được duy trì cho khách hàng lựa chọn kỳ hạn 24 và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong phiên sáng nay không ghi nhận sự biến động về lãi suất, hiện biểu lãi suất huy động vẫn neo ổn định từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy theo kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng từ 3,7%//năm đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm và nhóm 12-18 tháng là 6,5%/năm. Mức lãi suất cao nhất 7,5%/năm tiếp tục được dành cho khách hàng gửi tiền ở các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Giữ vững vị thế là ngân hàng có lãi suất cao nhất thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1-36 tháng.

Trong điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất tại HDBank là 5,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, điểm hấp dẫn nhất chính là "lãi suất đặc biệt": 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), biểu lãi suất huy động sáng ngày 9/4 không có sự thay đổi, duy trì khung từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm dành cho phân khúc khách hàng thường tại các kỳ hạn 1-36 tháng.

Cụ thể, khách hàng thường gửi kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,95%/năm, 3-5 tháng là 4,25%/năm và 6-11 tháng là 6,45%/năm,. Với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất là 6,65%/năm. Đặc biệt, khách hàng Private có thể hưởng lãi suất lên đến 6,9%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,7

6,6

6,45

6,45

7M

6,7

6,6

6,45

6,45

8M

6,7

6,6

6,45

6,45

9M

6,7

6,6

6,45

6,45

10M

6,7

6,6

6,45

6,45

11M

6,7

6,6

6,45

6,45

12M

6,9

6,8

6,65

6,65

13M

6

5,9

5,75

5,75

14M

6

5,9

5,75

5,75

15M

6

5,9

5,75

5,75

16M

6

5,9

5,75

5,75

17M

6

5,9

5,75

5,75

18M

6

5,9

5,75

5,75

19M

6

5,9

5,75

5,75

20M

6

5,9

5,75

5,75

21M

6

5,9

5,75

5,75

22M

6

5,9

5,75

5,75

23M

6

5,9

5,75

5,75

24M

6

5,9

5,75

5,75

25M

6

5,9

5,75

5,75

26M

6

5,9

5,75

5,75

27M

6

5,9

5,75

5,75

28M

6

5,9

5,75

5,75

29M

6

5,9

5,75

5,75

30M

6

5,9

5,75

5,75

31M

6

5,9

5,75

5,75

32M

6

5,9

5,75

5,75

33M

6

5,9

5,75

5,75

34M

6

5,9

5,75

5,75

35M

6

5,9

5,75

5,75

36M

6

5,9

5,75

5,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), nhà băng này vẫn giữ nguyên biểu lãi suất hiện hành với khung dao động từ 4%/năm đến 5,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Tại ACB, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, 3 tháng là 4,4%/năm và 6 tháng là 5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng trở lên, ngân hàng áp dụng mức lãi suất từ 5,8%/năm đến tối đa 5,9%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

4

-

-

3,45

2T

4,2

-

3,65

3,6

3T

4,4

-

3,85

3,8

4T

4,6

-

-

-

5T

4,75

-

-

-

6T

5

-

4,45

4,4

9T

5,2

-

4,6

-

12T

5,8

5,1

5,05

4,9

13T

5,9

-

5,10**

-

15T

5,9

5,15

5,1

-

18T

5,9

5,1

5,05

-

24T

5,9

5,05

5

-

36T

5,9

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì sự ổn định trong phiên giao dịch hôm nay với khung lãi suất huy động tại quầy dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại VPBank ổn định ở mức 4,75%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài từ 10 tháng đến 24 tháng, lãi suất dao động từ 6,6%/năm đến mức cao nhất 6,9%/năm tùy thuộc vào số tiền gửi. Riêng kỳ hạn 36 tháng, lãi suất được niêm yết trong khoảng từ 5,9%/năm đến 6%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

5,9

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

5,9

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong danh sách khảo sát, HDBank hiện đang nắm giữ ngôi quán quân với mức lãi suất 8,1%/năm,. Theo sau là MB Bank với mức 7,5%/năm và Sacombank giữ vị trí thứ ba với 7%/năm,.

Các ngân hàng như Techcombank và VPBank cũng duy trì sức cạnh tranh khi niêm yết lãi suất lên đến 6,9%/năm kèm theo các điều kiện cụ thể. Trong khi đó, nhóm Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) tiếp tục giữ mức lãi suất ổn định với mức trần phổ biến là 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 9/4):

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24- 36 tháng

VPBank

6,9%

Các kỳ hạn 10-13 tháng (tùy mức tiền gửi)

Techcombank

6,9%

Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private

Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank

6,5%

Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên

(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 9/4/2026)

chọn
Bà Nguyệt Hường đã rời vị trí Chủ tịch HĐQT ROX Group?
Báo cáo của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), nhà băng có mối quan hệ mật thiết với ROX Group cho thấy, bà Nguyễn Thị Nguyệt Hường không còn là người quản lý tại tập đoàn này.