Mở đầu phiên giao dịch ngày 25/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục thực hiện chính sách giữ nguyên khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.
Cụ thể, nhà băng này áp dụng mức lãi suất 2,6%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng và tăng lên 2,9%/năm đối với nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng. Tại phân khúc trung hạn, các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng vẫn đứng yên tại mức 4,0%/năm. Đối với dòng tiền gửi dài hạn, Agribank niêm yết lãi suất 5,9%/năm cho các kỳ hạn từ 12 đến 18 tháng, và mức lãi suất tối ưu 6,0%/năm được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Trên bảng niêm yết của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân vẫn được giữ nguyên trong khung từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm áp dụng cho toàn bộ dải kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng.
Trong phiên hôm nay, lãi suất tại các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng của Vietcombank chỉ ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và các kỳ hạn từ 6-9 tháng duy trì tại mốc 3,5%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hạn hơn, khách hàng sẽ nhận được lãi suất 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, đạt mức đỉnh 6,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, và giảm nhẹ xuống 5,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 36 đến 60 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không ghi nhận bất kỳ sự thay đổi nào về lãi suất, tiếp tục duy trì khung huy động ổn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Chi tiết biểu lãi suất cho thấy BIDV đang áp dụng mức 2,1%/năm cho các kỳ hạn dưới 3 tháng và 2,4%/năm cho dải từ 3-5 tháng. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng được ấn định ở mức 3,5%/năm. Đối với tiền gửi dài hạn, mức lãi suất 5,9%/năm được duy trì cho kỳ hạn từ 12-18 tháng, trong khi hai kỳ hạn 24 và 36 tháng vẫn giữ mức lãi suất cao nhất của hệ thống này là 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Bước sang ngày 25/4, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng lựa chọn chiến lược duy trì trạng thái cân bằng với khung lãi suất huy động dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm áp dụng cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Hiện nay, VietinBank niêm yết mức lãi suất từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng và ổn định ở mức 3,5%/năm cho phân khúc từ 6 đến dưới 12 tháng. Đối với các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, người gửi tiền sẽ hưởng mức lãi suất 5,9%/năm, và mức lãi suất ưu đãi 6,0%/năm được áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cho thấy nhà băng này vẫn giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn gửi tiền từ 1 đến 36 tháng.
Cụ thể, các kỳ hạn dưới 6 tháng tại Sacombank đồng loạt hưởng lãi suất 4,75%/năm. Tại các mốc kỳ hạn dài hơn, ngân hàng niêm yết 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đáng chú ý, Sacombank tiếp tục giữ lợi thế ở các kỳ hạn dài 24 và 36 tháng khi duy trì mức lãi suất hấp dẫn lên tới 6,8%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong phiên hôm nay không có động thái điều chỉnh nào, tiếp tục triển khai khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm dành cho phân khúc khách hàng cá nhân gửi tiền dưới 1 tỷ đồng.
Theo đó, MB Bank áp dụng mức lãi suất từ 3,7% - 4,1%/năm cho nhóm kỳ hạn dưới 6 tháng và 4,6%/năm cho các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng. Điểm nhấn của biểu lãi suất này nằm ở kỳ hạn 12-18 tháng với mức 6,3%/năm và mức cao nhất hệ thống là 7,2%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn dài từ 36-60 tháng hiện vẫn neo ở mức 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Là đơn vị thường xuyên giữ vị trí dẫn đầu về lãi suất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy theo các điều kiện cụ thể về số tiền và kỳ hạn gửi.
Ở biểu lãi suất thông thường, HDBank niêm yết kỳ hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm và 12 tháng ở mức 5,7%/năm. Tuy nhiên, thị trường đặc biệt quan tâm đến chính sách "lãi suất đặc biệt" dành cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, với mức 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và chạm đỉnh 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), hoạt động huy động vốn vẫn diễn ra ổn định với khung lãi suất dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm áp dụng cho đối tượng khách hàng thường ở kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Nhà băng này hiện niêm yết lãi suất từ 3,95% đến 4,25%/năm cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng và 5,95%/năm cho dải kỳ hạn từ 6-11 tháng. Mức lãi suất tối ưu 6,15%/năm được dành riêng cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng được duy trì ổn định ở mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Trạng thái đi ngang cũng được ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) khi biểu lãi suất huy động hôm nay tiếp tục duy trì trong khung từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Hiện tại, ACB niêm yết lãi suất cho các kỳ hạn 1-3 tháng từ 4,0% đến 4,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm. Mức lãi suất trần 5,4%/năm được ngân hàng áp dụng đồng nhất cho toàn bộ các kỳ hạn gửi tiền dài từ 13 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Cuối cùng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì trạng thái ổn định với khung lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng lãi suất 5,8%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn từ 13-24 tháng. Ở phân khúc tiền gửi lớn (trên 10 tỷ đồng), mức lãi suất cao nhất 6,4%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 10-12 tháng, trong khi các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng vẫn đứng ở mức 4,75%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong 10 ngân hàng trên, HDBank tiếp tục giữ ngôi vương với mức lãi suất tối đa lên đến 8,1%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện đặc biệt). Đứng thứ hai là MB Bank với mức 7,2%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng. Trong khi đó, nhóm ngân hàng Big 4 (Vietcombank, Agribank, BIDV, VietinBank) vẫn duy trì chiến lược thận trọng với mức lãi suất cao nhất chỉ dừng lại ở ngưỡng 6,0%/năm.