Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/4, Agribank, VietinBank, VietcomBank và BIDV có tăng lãi suất đầu tháng?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 3/4 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank và các nhà băng khác vẫn duy trì trạng thái đi ngang. Lãi suất huy động phổ biến từ 2,1%/năm cho kỳ hạn ngắn đến 6,5%/năm cho kỳ hạn dài. HDBank tiếp tục dẫn đầu với lãi suất ưu đãi 8,1%/năm cho các khoản gửi dài hạn từ 13 tháng trở lên, kèm điều kiện hạn mức.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang ngày 3/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục thực thi chính sách lãi suất không đổi với khung huy động dao động từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Cụ thể, khách hàng gửi tiết kiệm tại các kỳ hạn ngắn 1 - 2 tháng vẫn nhận mức lãi suất là 2,6%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 3 - 5 tháng đứng yên ở mức 2,9%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, nhà băng này giữ nguyên mức niêm yết 4%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn từ 12 đến 18 tháng, lãi suất áp dụng là 5,9%/năm và mức trần huy động 6,5%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân trong sáng nay ghi nhận sự đi ngang trên tất cả các kỳ hạn, duy trì trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các khoản gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.

Hiện tại, các kỳ hạn 1 - 2 tháng tại Vietcombank vẫn neo ở mức thấp nhất hệ thống là 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng ổn định tại 2,4%/năm và nhóm 6 - 9 tháng giữ mức 3,5%/năm. Mức lãi suất 5,9%/năm tiếp tục được nhà băng này triển khai cho kỳ hạn 12 tháng. Đối với kỳ hạn 24 tháng, Vietcombank vẫn giữ mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm, trong khi các kỳ hạn rất dài từ 36 đến 60 tháng đang được niêm yết ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong phiên giao dịch ngày 3/4 cho thấy sự ổn định của khung lãi suất tiền gửi, hiện dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Theo đó, lãi suất tại các kỳ hạn ngắn dưới 3 tháng tiếp tục duy trì ở mức 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 - 5 tháng là 2,4%/năm và nhóm từ 6 - 9 tháng là 3,5%/năm. Đối với phân khúc tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, BIDV giữ nguyên mức 5,9%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên vẫn hưởng mức lãi suất ưu đãi nhất là 6,5%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng thông báo giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong sáng nay với khung dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại VietinBank hiện đứng ở mức từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng vẫn duy trì sự ổn định tại mức 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, ngân hàng áp dụng lãi suất 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên vẫn được hưởng mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Trong phiên giao dịch ngày 3/4, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) quyết định duy trì biểu lãi suất cũ với khung huy động dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Mức lãi suất 4,75%/năm đang được áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 15 tháng, Sacombank tiếp tục giữ mức ổn định là 6,6%/năm. Lãi suất cao nhất tại ngân hàng này vẫn là 7%/năm, dành cho các khách hàng gửi tiền tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Số liệu khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) cho thấy biểu lãi suất hôm nay không có biến động mới, hiện duy trì từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy theo kỳ hạn gửi.

Đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 - 5 tháng hiện dao động từ 3,7% đến 4,1%/năm. Kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng giữ mức 4,7%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn 12 - 18 tháng niêm yết ổn định tại 6,5%/năm. Mức lãi suất tối đa 7,5%/năm vẫn được MB Bank áp dụng cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Tiếp tục giữ vững vị trí là một trong những đơn vị có mức lãi suất cạnh tranh nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) niêm yết khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm.

Trong điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng đứng ở mức 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, nhà băng này vẫn duy trì "lãi suất đặc biệt" lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho các khoản tiền gửi có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) ghi nhận trạng thái ổn định trong ngày 3/4 với biểu lãi suất huy động dao động từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng hiện là 3,95%/năm, kỳ hạn 3 - 5 tháng là 4,25%/năm và nhóm 6 - 11 tháng giữ mức 6,45%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất dành cho khách hàng thường là 6,65%/năm, riêng phân khúc khách hàng Private có thể hưởng mức lãi suất lên tới 6,9%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,7

6,6

6,45

6,45

7M

6,7

6,6

6,45

6,45

8M

6,7

6,6

6,45

6,45

9M

6,7

6,6

6,45

6,45

10M

6,7

6,6

6,45

6,45

11M

6,7

6,6

6,45

6,45

12M

6,9

6,8

6,65

6,65

13M

6

5,9

5,75

5,75

14M

6

5,9

5,75

5,75

15M

6

5,9

5,75

5,75

16M

6

5,9

5,75

5,75

17M

6

5,9

5,75

5,75

18M

6

5,9

5,75

5,75

19M

6

5,9

5,75

5,75

20M

6

5,9

5,75

5,75

21M

6

5,9

5,75

5,75

22M

6

5,9

5,75

5,75

23M

6

5,9

5,75

5,75

24M

6

5,9

5,75

5,75

25M

6

5,9

5,75

5,75

26M

6

5,9

5,75

5,75

27M

6

5,9

5,75

5,75

28M

6

5,9

5,75

5,75

29M

6

5,9

5,75

5,75

30M

6

5,9

5,75

5,75

31M

6

5,9

5,75

5,75

32M

6

5,9

5,75

5,75

33M

6

5,9

5,75

5,75

34M

6

5,9

5,75

5,75

35M

6

5,9

5,75

5,75

36M

6

5,9

5,75

5,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong sáng nay cũng đi ngang, hiện được niêm yết trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Chi tiết biểu lãi suất cho thấy kỳ hạn 1 tháng tại ACB đứng ở mức 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm và kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng nhận lãi suất 5,2%/năm, trong khi mức lãi suất tối đa 5,3%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), lãi suất huy động tại quầy hôm nay tiếp tục duy trì ổn định với khung dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng hiện đứng ở mức 4,75%/năm. Tại nhóm kỳ hạn từ 10 đến 24 tháng, mức lãi suất dao động từ 6,6% đến 6,9%/năm tùy theo hạn mức tiền gửi. Đối với kỳ hạn dài 36 tháng, VPBank duy trì mức lãi suất trong khoảng 5,9% - 6,0%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

5,9

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

5,9

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong số 10 ngân hàng kể trên, HDBank hiện vẫn giữ ngôi quán quân về lãi suất với mức 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng). MB Bank xếp thứ hai với mức 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng, và Sacombank đứng thứ ba với mức 7%/năm.

Nhóm các ngân hàng như VPBank và Techcombank cùng ghi nhận mức lãi suất cao nhất là 6,9%/năm tại các kỳ hạn dài kèm điều kiện riêng. Trong khi đó, nhóm Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) vẫn duy trì sự đồng nhất với mức lãi suất trần là 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 3/4):

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24- 36 tháng

VPBank

6,9%

Các kỳ hạn 10-13 tháng (tùy mức tiền gửi)

Techcombank

6,9%

Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private

Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank

6,5%

Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên

(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 3/4/2026)

chọn
Thị trường bất động sản chịu áp lực kép
Theo chuyên gia, thị trường bất động sản Việt Nam đang chịu áp lực kép từ việc lãi suất cho vay tăng và mục tiêu tăng trưởng hai con số, trong khi dư địa chính sách tiền tệ bị thu hẹp dần.