So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất trong tháng 12/2021

Lãi suất tại 4 "ông lớn" ngân hàng có vốn nhà nước tiếp tục không đổi trong tháng này. Hiện tại, VietinBank vẫn dẫn đầu với mức lãi suất cao nhất là 5,6%/năm dành cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Bước sang tháng cuối cùng của năm, cả 4 “ông lớn” ngân hàng gồm Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV đều duy trì biểu lãi suất tiền gửi đã phát hành trước đó.

Cụ thể, ngân hàng Agribank tiếp tục niêm yết khung lãi suất trong khoảng 3,1 - 5,5%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 24 tháng. Trong đó, kỳ hạn 12 - 24 tháng có mức lãi suất cao nhất là 5,5%/năm.

Ngân hàng VietinBank cũng không có động thái điều chỉnh lãi suất trong tháng này, với phạm vi lãi suất hiện nằm trong khoảng 3,1 - 5,6%/năm, dành cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng. Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 5,6%/năm được áp dụng cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Đối với ngân hàng Vietcombank, các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 - 60 tháng vẫn đang được niêm yết lãi suất dao động trong khoảng 3,1 - 5,5%/năm, với mức cao nhất là 5,5%/năm được triển khai cho kỳ hạn 12 tháng.

Tương tự, lãi suất ngân hàng BIDV trong tháng này cũng dao động trong khoảng 3,1 - 5,5%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 36 tháng. Ở thời điểm hiện tại, lãi suất cao nhất được ngân hàng này huy động là 5,5%/năm cho các kỳ hạn 12 - 36 tháng.

Qua so sánh lãi suất ngân hàng trong nhóm 4 “ông lớn”, có thể thấy, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất cao nhất với 5,6%/năm là VietinBank.

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

2 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

3 tháng

3,40%

3,40%

3,40%

3,40%

4 tháng

3,40%

3,40%

 

5 tháng

3,40%

3,40%

 

3,40%

6 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

7 tháng

4,00%

4,00%

 

 

8 tháng

4,00%

4,00%

 

 

9 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

12 tháng

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

13 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

15 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

18 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

24 tháng

5,50%

5,60%

5,30%

5,50%

36 tháng

 

5,60%

5,30%

5,50%

LS cao nhất

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

Điều kiện

12 đến 24 tháng

12 tháng trở lên

12 tháng

12 đến 36 tháng

Nguồn: Thảo Vy tổng hợp.

chọn