Lãi suất Ngân hàng Bảo Việt cao nhất trong tháng 6/2022 là bao nhiêu?

Biểu lãi suất ngân hàng Bảo Việt trong tháng này đã có sự điều chỉnh so với tháng trước. Lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ cao nhất ghi nhận được là 7%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân tham gia gói Ez-Saving với các kỳ hạn 18 - 36 tháng.

Biểu lãi suất ngân hàng Bảo Việt áp dụng cho khách hàng cá nhân

Khảo sát ngày 1/6, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) đồng loạt tăng so với đầu tháng 5.

Biểu lãi suất tại quầy dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ có khung lãi suất từ 3,65%/năm đến 6,8%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Ngân hàng đã điều chỉnh tăng từ 0,2 đến 0,5 điểm % cho tất cả các kỳ hạn được khảo sát.

Trong đó, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang được ngân hàng niêm yết chung mốc 3,65%/năm, tăng 0,25 - 0,3 điểm % so với tháng trước. Tại kỳ hạn 3 tháng, lãi suất đã được tăng lên 0,45 điểm % so với trước đó, tức 3,9%/năm trong tháng này.

Trong khi đó, hai kỳ hạn tiếp theo là 4 tháng và 5 tháng lại có mức điều chỉnh thấp hơn khi tăng 0,2 - 0,25 điểm % lên chung mốc 3,75%/năm vào tháng 6. Đối với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất ngân hàng áp dụng cao đến 6,2 %năm, trong khi hai kỳ hạn sau đó là 7 tháng và 8 tháng chỉ ghi nhận mức lãi suất là 6,05 %/năm. Cả ba kỳ hạn vừa kể trên đều tăng 0,3 điểm % so với tháng 5.

Nguồn: BaoViet Bank.

Các kỳ hạn gửi từ 9 tháng đến 11 tháng được ngân hàng áp dụng chung lãi suất 6,3%/năm, tăng mạnh đến 0,5 điểm % trong tháng 6 này. Lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng tăng 0,3 điểm %, lên mốc 6,65%/năm. Các kỳ hạn dài trên 1 năm (13 tháng đến 36 tháng) dao động trong khoảng 6,7 - 6,8%/năm, tăng từ 0,2 đến 0,3 điểm %.

Với các khoản tiền gửi tại thời gian ngắn (7 ngày, 14 ngày và 21 ngày), lãi suất ngân hàng Bảo Việt chỉ dừng ở mức 0,2%/năm, không đổi so với tháng trước. Mức lãi suất trên áp dụng cho cả các khách hàng gửi tiền tại gói không kỳ hạn.

Ngoài gửi tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng có thể lựa chọn hình thức nhận lãi khác tùy thuộc vào nhu cầu riêng như: lĩnh lãi trước (3,63%/năm đến 6,24%/năm), lĩnh lãi định kỳ hàng tháng (5,64%/năm đến 6,55%/năm) và lĩnh lãi định kỳ quý (6,15%/năm đến 6,58%/năm). Các hình thức này đều có mức lãi suất tăng với tháng trước đó.

Biểu lãi suất Ngân hàng Bảo Việt dành cho khách hàng cá nhân tháng 6/2022

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi trước

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

Không kỳ hạn

 

0.2

 

 

7 ngày

 

0.2

 

 

14 ngày

 

0.2

 

 

21 ngày

 

0.2

 

 

1 tháng

3.63

3.65

   

2 tháng

3.62

3.65

3.64

 

3 tháng

3.86

3.9

3.88

 

4 tháng

3.7

3.75

3.73

 

5 tháng

3.69

3.75

3.72

 

6 tháng

6.01

6.2

6.12

6.15

7 tháng

5.84

6.05

5.96

 

8 tháng

5.81

6.05

5.94

 

9 tháng

6.01

6.3

6.17

6.2

10 tháng

5.98

6.3

6.15

 

11 tháng

5.96

6.3

6.14

 

12 tháng

6.23

6.65

6.54

6.58

13 tháng

6.24

6.7

6.56

 

15 tháng

6.18

6.7

6.52

6.55

18 tháng

6.17

6.8

6.55

6.58

24 tháng

5.98

6.8

6.48

6.51

36 tháng

5.64

6.8

6.29

6.32

Nguồn: BaoViet Bank.

Ngân hàng Bảo Việt cũng điều chỉnh tăng lãi suất tiết kiệm đối với sản phẩm tiết kiệm EZ-Saving trong tháng 6 này. Cụ thể, phương thức lĩnh lãi cuối kỳ của gói này được điều chỉnh lên 3,85%/năm đến 7%/năm, tăng từ 0,2 điểm % đến 0,5 điểm % cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Như vậy, mức lãi suất cao nhất mà khách hàng cá nhân được hưởng hiện nay là 7%/năm, tại kỳ hạn 18 - 36 tháng.

Các sản phẩm tiết kiệm khác dành cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Bảo Việt (như Gom lộc phát tài tại quầy, tiết kiệm gửi góp chắp cánh tương tai,.… ) cũng tăng mức lãi suất so với tháng trước đó, mức điều chỉnh chung từ 0,2 điểm % đến 0,5 điểm %.

Lãi suất Tiết kiệm EZ-Saving mới nhất tháng 6/2022

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

7 ngày

0.2

 

 

14 ngày

0.2

 

 

21 ngày

0.2

 

 

1 tháng

3.85

   

2 tháng

3.85

3.84

 

3 tháng

3.95

3.93

 

4 tháng

3.95

3.92

 

5 tháng

3.95

3.92

 

6 tháng

6.4

6.32

6.35

7 tháng

6.25

6.16

 

8 tháng

6.25

6.15

 

9 tháng

6.5

6.38

6.41

10 tháng

6.5

6.37

 

11 tháng

6.5

6.35

 

12 tháng

6.85

6.74

6.78

13 tháng

6.9

6.76

 

15 tháng

6.9

6.72

6.75

18 tháng

7

6.76

6.79

24 tháng

7

6.69

6.72

36 tháng

7

6.5

6.53

Nguồn: BaoViet Bank.

chọn
Hơn 75.300 tỷ đồng hợp đồng bán trước của Vinhomes có thể được ghi nhận vào doanh thu năm nay
Theo Yuanta, Vinhomes cho biết 70% giá trị hợp đồng bán trước có thể được ghi nhận vào doanh thu trong năm 2023, vì các hợp đồng này chủ yếu là các căn hộ thấp tầng. Đây cũng là loại hình mà Vinhomes tập trung cho hoạt động bán trước trong năm nay.