Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/2 VietinBank, VietcomBank, Agribank và BIDV sắp điều chỉnh mới?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 12/2 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định tại nhóm ngân hàng quốc doanh như Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, với mức cao nhất phổ biến 5,3%/năm ở các kỳ hạn từ 24–36 tháng. Trong khi đó, khối ngân hàng thương mại cổ phần ghi nhận biên độ cạnh tranh rộng hơn, nhiều đơn vị như MB Bank, HDBank hay VPBank niêm yết mức lãi trên 6%/năm ở kỳ hạn dài hoặc theo điều kiện số dư tiền gửi.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện công bố khung lãi suất huy động dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo biểu niêm yết, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được hưởng cùng mức 2,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng, lãi suất tăng lên 2,9%/năm. Ở phân khúc trung hạn, các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức 4%/năm.

Đối với kỳ hạn dài hơn, lãi suất ngân hàng Agribank dành cho tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được ấn định ở 5,2%/năm. Kỳ hạn 24 tháng ghi nhận mức 5,3%/năm, hiện là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động đang áp dụng tại ngân hàng này.

Song song với đó, Agribank tiếp tục duy trì lãi suất 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán. Mặt bằng này cho thấy chính sách lãi suất của ngân hàng chưa có điều chỉnh mới trong kỳ cập nhật gần nhất.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì mặt bằng lãi suất huy động trong khoảng 2,4%–5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng, hình thức trả lãi cuối kỳ. 

Theo biểu niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang được áp dụng mức 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank được công bố ở mức 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi tiết kiệm đang hưởng mức 5,2%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank tiếp tục áp dụng mức 5,3%/năm, đây là mức lãi suất cao nhất trong biểu huy động hiện hành của ngân hàng.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán tại Vietcombank đang được hưởng lãi suất 0,1%/năm. Hiện chưa có điều chỉnh mới đối với nhóm sản phẩm này.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng công bố khung lãi suất huy động dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng, lãi suất tăng lên 2,4%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV được công bố ở mức 5,2%/năm.

Trong nhóm kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV tiếp tục duy trì mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV đang được áp dụng mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank), khung lãi suất tiếp tục đi ngang từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo đó, nhóm kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất được nâng lên 2,4%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank hiện ở mức 5,2%/năm.

Riêng nhóm kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng đang được áp dụng mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của ngân hàng.

Ngoài tiền gửi có kỳ hạn, VietinBank áp dụng lãi suất 0,2%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hiện được giữ ở mức 0,1%/năm và chưa có điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), lãi suất tiền gửi ấn định từ 4,3%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. 

Cụ thể, tiền gửi dưới 1 tháng được áp dụng mức 0,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn rất ngắn, các khoản từ 1 tháng đến dưới 2 tháng có lãi suất 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng được niêm yết ở mức 4,4%/năm.

Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, mức lãi suất đang áp dụng là 4,5%/năm. Kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng được giữ ở mức 4,6%/năm. Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến 13 tháng đang được triển khai với lãi suất ngân hàng Sacombank là 5,3%/năm.

Với nhóm kỳ hạn dài từ 15 tháng đến 36 tháng, Sacombank duy trì mức 5,4%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của ngân hàng này.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,3%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,4%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,6%

5 tháng

4,6%

6 tháng

5,3%

7 tháng

5,3%

8 tháng

5,3%

9 tháng

5,3%

10 tháng

5,3%

11 tháng

5,3%

12 tháng

5,3%

13 tháng

5,3%

15 tháng

5,4%

18 tháng

5,4%

24 tháng

5,4%

36 tháng

5,4%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ổn định biểu lãi suất trong khoảng 3,7 - 6,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, trả lãi cuối kỳ..

Theo chi tiết từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng, MB Bank niêm yết lãi suất 4,1%/năm. Các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện được hưởng mức 4,7%/năm.

Ở phân khúc trung và dài hạn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 5,5%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Ngoài ra, MB Bank áp dụng lãi suất 0,5%/năm đối với tiền gửi dưới 1 tháng. Tiền gửi không kỳ hạn hiện được niêm yết ở mức 0,05%/năm và chưa có thay đổi mới.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng lãi suất này đang được duy trì theo biểu công bố mới nhất của ngân hàng.

Cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng cùng mức 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng đang được niêm yết ở mức 3,6%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng được hưởng mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng có lãi suất 5,2%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được công bố ở mức 5,7%/năm; riêng kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đạt 5,9%/năm.

Trong nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 18 tháng đang ghi nhận mức 6%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng được duy trì ở mức 5,4%/năm.

Ngoài ra, HDBank tiếp tục áp dụng lãi suất 0,5%/năm đối với tiền gửi dưới 1 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện công bố khung lãi suất huy động dao động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, hình thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất này đang được duy trì ổn định theo cập nhật gần nhất của ngân hàng.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,65%/năm. Với các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất được ấn định ở mức 3,95%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang áp dụng lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng được niêm yết đồng mức 5,15%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành và được áp dụng chung cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng giữ nguyên biểu lãi suất từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. Mức lãi suất này đang được duy trì theo biểu niêm yết mới nhất của ngân hàng.

Theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng là 3,7%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 3 tháng được niêm yết ở mức 3,9%/năm; các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt đạt 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, còn kỳ hạn 11 tháng được giữ ở 4,7%/năm. Đối với các khoản gửi từ 12 tháng trở lên, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,2%/năm; riêng nhóm kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục duy trì mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Đáng chú ý, với khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và đáp ứng điều kiện xếp hạng theo quy định, ACB có thể áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất được thiết kế theo từng nhóm số dư tiền gửi, với mức chênh lệch rõ rệt giữa các phân khúc khách hàng.

Cụ thể, với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, tiền gửi kỳ hạn 1–5 tháng đang được áp dụng mức 4,75%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng VPBank dành cho nhóm này được niêm yết ở mức 6%/năm.

Đối với khách hàng có số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, các khoản gửi 1–5 tháng tiếp tục giữ ở 4,75%/năm. Trong khi đó, tiền gửi kỳ hạn 6–11 tháng được áp dụng mức 6,2%/năm; các khoản từ 12 tháng đến 36 tháng duy trì ở 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn áp dụng 4,75%/năm cho kỳ hạn 1–5 tháng. Ở kỳ hạn 6–11 tháng, mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng được giữ ổn định ở mức 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

chọn
Hiện trạng đường kết nối cầu Cát Lái sẽ được mở rộng lên 14 làn xe
Đường Nguyễn Thị Định đoạn từ nút giao Mỹ Thủy đến bến phà Cát Lái (nơi sẽ xây cầu vượt sông) dự kiến sẽ được mở rộng từ 24 m lên đến 60 - 73 m, tương đương có đoạn đạt 14 làn xe.