Lãi suất ngân hàng hôm nay 14/1, Agribank, VietinBank, VietcomBank và BIDV có biến động mới?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 14/1, lãi suất ngân hàng hôm nay Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục niêm yết biểu lãi suất ổn định, mức sinh lời cao nhất vẫn dừng ở 5,3%/năm. Trong khi đó, thị trường huy động vốn lại trở nên sôi động hơn tại nhiều ngân hàng tư nhân. Một số nhà băng như VPBank, MB Bank, HDBank hay ACB đang áp dụng lãi suất vượt 6%/năm cho các kỳ hạn trung và dài.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Trong hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện niêm yết khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm chung từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Agribank đang được áp dụng lãi suất 2,4%/năm. Khi kỳ hạn kéo dài từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng Agribank là 2,7%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng hiện được hưởng lãi suất 3,8%/năm. Với các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, Agribank duy trì mức lãi suất 5,2%/năm cho khách hàng gửi tiền.

Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank vẫn được giữ ổn định ở mức 0,2%/năm, và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,4%

2 Tháng

2,4%

3 Tháng

2,7%

4 Tháng

2,7%

5 Tháng

2,7%

6 Tháng

3,8%

7 Tháng

3,8%

8 Tháng

3,8%

9 Tháng

3,8%

10 Tháng

3,8%

11 Tháng

3,8%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện áp dụng khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm chung dao động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo chi tiết biểu lãi suất đang triển khai, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank huy động ở 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng hiện cùng áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank đang triển khai mức lãi suất 5,2%/năm cho khách hàng cá nhân.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank vẫn được giữ ở mức 0,1%/năm, và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ở thời điểm hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang niêm yết khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Căn cứ biểu lãi suất đang triển khai, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại BIDV được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, khách hàng đang nhận mức lãi suất 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng hiện được áp dụng chung mức 3,5%/năm. Đối với tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV duy trì ở mức 5,2%/năm.

Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV vẫn được giữ ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng thời điểm này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang triển khai khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Khi khách hàng chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, mức lãi suất được niêm yết ở 2,4%/năm.

Và 3,5%/năm là lãi suất ngân hàng VietinBank huy động cho các khoản gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng được VietinBank giữ mức sinh lời 5,2%/năm.

Với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn vẫn giữ ở mức 0,1%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cũng giữ ổn định  lãi suất tiền gửi tiết kiệm trong khoảng 4,75 - 5,2%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất hiện hành, các khoản tiền gửi kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank được áp dụng lãi suất 4,75%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, mức sinh lời được ngân hàng duy trì ở 4,9%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng hiện đang hưởng lãi suất 5%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng tiếp tục ghi nhận mức cao nhất trong biểu lãi suất đang áp dụng là 5,2%/năm.

Ngoài ra, lãi suất ngân hàng Sacombank dành cho tiền gửi có thời gian dưới 1 tháng vẫn được giữ nguyên 0,5%/năm, chưa phát sinh điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

4,90%

7 tháng

4,90%

8 tháng

4,90%

9 tháng

4,90%

10 tháng

4,90%

11 tháng

4,90%

12 tháng

4,90%

13 tháng

4,90%

15 tháng

4,90%

18 tháng

4,90%

24 tháng

5,00%

36 tháng

5,20%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Hiện, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang áp dụng khung lãi suất huy động tại quầy trong khoảng 3,5 - 6,2%/năm, dành cho khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, triển khai với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất đang được niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại MB Bank được hưởng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng mức 3,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì mức sinh lời 3,9%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang hưởng lãi suất 4,5%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank là 5,4%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank tiếp tục niêm yết mức lãi suất cao nhất là 6,2%/năm theo biểu hiện hành.

Bên cạnh đó, tiền gửi có thời gian dưới 1 tháng tại MB Bank được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì ở mức 0,05%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Đáng chú ý, các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên thường được hưởng lãi suất cao hơn khoảng 0,1–0,2 điểm % so với nhóm khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang áp dụng khung lãi suất huy động trong khoảng 3,5 - 6%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo chi tiết từng mốc thời gian gửi, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại HDBank hiện được ấn định mức lãi suất 3,5%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi lên từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì mức sinh lời 3,6%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, HDBank niêm yết lãi suất 5,3%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 7 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức 5,2%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank là 5,7%/năm; còn các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đang hưởng mức 5,9%/năm.

Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất 6%/năm trong biểu lãi suất hiện tại được HDBank triển khai cho kỳ hạn 18 tháng. Riêng các khoản tiền gửi dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ lãi suất 5,4%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại HDBank vẫn đang được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Theo biểu huy động hiện hành, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang duy trì khung lãi suất tiền gửi từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank hiện được niêm yết lãi suất 3,85%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng đang áp dụng mức sinh lời 4,15%/năm.

Ở kỳ hạn trung từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Techcombank được giữ ở 5,25%/năm. Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,35%/năm, áp dụng đồng đều cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank hiện vẫn duy trì lãi suất 0,05%/năm và chưa có điều chỉnh mới.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

2M

4,1

4

3,85

3,85

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi tại quầy trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Chi tiết hơn, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang hưởng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được niêm yết ở 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời là 3,9%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt áp dụng 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, lãi suất ngân hàng ACB niêm yết cho tiền gửi 6 tháng giữ ở 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng đang áp dụng lãi suất 4,7%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết lãi suất 5,2%/năm; còn các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng đang hưởng mức cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Đáng chú ý, khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ngoài ra, các khoản tiền gửi siêu ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB hiện vẫn duy trì lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Theo cập nhật mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang áp dụng mặt bằng lãi suất tiết kiệm từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất cụ thể được VPBank xây dựng theo thời gian gửi và quy mô số dư tiền gửi.

Cụ thể, đối với các khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, VPBank duy trì lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời đang được áp dụng là 6%/năm.

Với nhóm tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1–5 tháng tiếp tục được niêm yết ở 4,75%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang hưởng lãi suất 6,2%/năm, còn các kỳ hạn từ 8 tháng đến 36 tháng được VPBank áp dụng mức 6,1%/năm.

Riêng các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, ngân hàng vẫn giữ lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 1–5 tháng. Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, VPBank đang niêm yết mức cao nhất trong biểu hiện hành là 6,3%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng hiện được áp dụng lãi suất 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

chọn
'Bất động sản đang sàng lọc rất mạnh'
Theo Chủ tịch GP Invest, 10 năm trước thị trường BĐS có thể thu hút nhiều doanh nghiệp tay ngang. Giai đoạn 2023 - 2024 đã chứng kiến cả những trường hợp vấp ngã do ôm tồn kho quá lớn. Những công ty còn trụ lại giờ phút này phải là các nhà đầu tư chuyên nghiệp, có năng lực tài chính, kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược.