Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/4, Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV giữ nguyên mức cao nhất 6%/năm

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng hôm nay 16/4 đồng loạt duy trì trạng thái đi ngang sau chuỗi ngày điều chỉnh biến động liên tục. Nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng giữ trần lãi suất 6,0%/năm, trong khi khối ngân hàng thương mại cổ phần vẫn duy trì mức cao hơn.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang ngày làm việc 16/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục niêm yết biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân dao động ổn định từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Chi tiết cho thấy, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng được Agribank giữ mức 2,6%/năm và 2,9%/năm cho kỳ hạn từ 3-5 tháng. Với nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6-11 tháng, mức lãi suất neo cố định ở 4,0%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm dài hạn từ 12-18 tháng sẽ nhận mức lãi suất là 5,9%/năm, trong khi mức trần 6,0%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Với định hướng ổn định dòng tiền sau đợt giảm mạnh vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giữ nguyên khung lãi suất huy động trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, nhà băng này áp dụng lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Tại các kỳ hạn từ 6-9 tháng, lãi suất đứng yên ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi dài hạn, Vietcombank niêm yết 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn từ 36 tháng đến 60 tháng hiện vẫn duy trì ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Theo ghi nhận mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không thực hiện thêm điều chỉnh nào, bảo lưu khung lãi suất huy động sáng nay quanh ngưỡng 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với kỳ hạn từ 1-36 tháng.

Tại BIDV, lãi suất các kỳ hạn dưới 3 tháng là 2,1%/năm và kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm. Khu vực kỳ hạn 6-9 tháng đang nhận mức lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 12-18 tháng ổn định ở mức 5,9%/năm. Mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm được áp dụng cho khách hàng gửi tiền tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Hòa chung xu thế "lặng sóng" của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn duy trì biểu lãi suất tiết kiệm dành cho cá nhân ổn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn.

Trong đó, các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng dao động từ 2,1% đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng được VietinBank giữ ở mức 3,5%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất là 5,9%/năm, và mức lãi suất ưu đãi nhất 6,0%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Dù có mặt bằng lãi suất cạnh tranh hơn nhóm quốc doanh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn quyết định đi ngang với biểu lãi suất dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho kỳ hạn 1-36 tháng.

Khách hàng gửi tiền dưới 6 tháng tại Sacombank sẽ được hưởng lãi suất 4,75%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn, lãi suất được niêm yết là 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đặc biệt, Sacombank duy trì mức lãi suất hấp dẫn 6,8%/năm cho các kỳ hạn dài như 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì sự ổn định trong khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm dành cho phân khúc khách hàng cá nhân có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, MB Bank áp dụng lãi suất từ 3,7 - 4,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1-5 tháng. Đối với kỳ hạn 6-11 tháng, lãi suất được ấn định là 4,6%/năm và 6,3%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng. Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này đạt 7,2%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 36-60 tháng neo ở mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Tiếp tục khẳng định vị thế đơn vị có lãi suất huy động cao nhất thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) giữ vững khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy theo điều kiện tiền gửi.

Với hình thức gửi thông thường, HDBank niêm yết kỳ hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm và 12 tháng ở mức 5,7%/năm. Điểm nhấn của ngân hàng này chính là chính sách "lãi suất đặc biệt" giữ mức 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức cao nhất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên).

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Khung lãi suất huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) trong sáng nay cũng không ghi nhận sự biến động, duy trì dành cho khách hàng thường từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Techcombank hiện đang niêm yết mức lãi suất 3,95 - 4,25%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,95%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 6-11 tháng. Mức lãi suất cao nhất 6,15%/năm được dành cho kỳ hạn gửi 12 tháng, còn các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng vẫn giữ ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Khảo sát sáng nay cho thấy Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) vẫn bảo lưu biểu lãi suất huy động trong khung dao động từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng.

Các kỳ hạn ngắn từ 1-3 tháng tại ACB hiện duy trì ở mức 4,0 - 4,4%/năm. Với các kỳ hạn dài hơn, ngân hàng áp dụng mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng; 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức trần 5,4%/năm được áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vẫn giữ biểu lãi suất đi ngang, dao động trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm tùy thuộc vào số tiền và kỳ hạn.

Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,9%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng. Để đạt mức lãi suất tối đa 6,4%/năm, khách hàng cần gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tại các kỳ hạn 10-24 tháng. Riêng kỳ hạn 36 tháng, lãi suất hiện ổn định ở mức 5,4 - 5,5%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,9

5,9

5,9

5,9

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

5,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Dù thị trường đồng loạt đứng yên, HDBank vẫn giữ vững vị thế quán quân với mức lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (kèm điều kiện đặc biệt). Xếp thứ hai là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Đối với nhóm Big 4, sự thống nhất về mặt bằng lãi suất đã được thiết lập rõ nét khi cả bốn ngân hàng đều niêm yết mức lãi suất tối đa là 6,0%/năm.

chọn
Giầy Thượng Đình tính di dời nhà máy về Đồng Văn, rót khoảng 10.000 tỷ làm bất động sản tại 277 Nguyễn Trãi
Động thái này diễn ra trong bối cảnh khu đất nhà máy Giày Thượng Đình 277 Nguyễn Trãi đã được TP Hà Nội phê duyệt thí điểm xây nhà ở thương mại, đồng thời Giày Thượng Đình bổ nhiệm người có liên quan Vinaconex vào bộ máy lãnh đạo.