Lãi suất ngân hàng hôm nay 23/4, Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank ngân hàng nào cao nhất?

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng hôm nay 23/4 đồng loạt đi ngang, với các mức lãi suất từ 2,1%/năm đến 8,1%/năm tại các ngân hàng lớn. Trong đó, HDBank dẫn đầu với mức lãi suất cao nhất lên đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, trong khi các ngân hàng như Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank và Sacombank giữ mức lãi suất ổn định dao động từ 2,1% đến 6,0% tùy theo từng kỳ hạn.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi dành cho phân khúc khách hàng cá nhân dao động ổn định trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.

Về chi tiết biểu phí, nhà băng này niêm yết lãi suất 2,6%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và tăng lên 2,9%/năm cho kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng. Tại nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 11 tháng, mức lãi suất vẫn đứng yên ở ngưỡng 4,0%/năm. Khách hàng ưu tiên gửi dài hạn từ 12-18 tháng sẽ nhận mức lãi suất 5,9%/năm, và mức cao nhất 6,0%/năm chỉ được áp dụng cho duy nhất kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), chiến lược duy trì chi phí vốn thấp vẫn được thực hiện triệt để với biểu lãi suất ổn định trong ngưỡng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm áp dụng cho tất cả các kỳ hạn.

Cụ thể, đối với các khoản gửi ngắn hạn 1-2 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất thấp nhất hệ thống là 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm và dải kỳ hạn 6-9 tháng là 3,5%/năm. Ở phân khúc dài hạn, kỳ hạn 12 tháng hiện hưởng mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt mức trần 6,0%/năm; riêng các kỳ hạn từ 36 đến 60 tháng được ấn định thấp hơn ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ghi nhận trạng thái không thay đổi về lãi suất huy động trong sáng nay, giữ nguyên khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Cập nhật chi tiết biểu lãi suất cho thấy, các khoản gửi dưới 3 tháng tiếp tục neo ở mức 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3-5 tháng nhận 2,4%/năm và 6-9 tháng là 3,5%/năm. Đối với dòng tiền dài hạn, BIDV duy trì mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và mức lãi suất ưu đãi nhất 6,0%/năm được dành cho các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) trong phiên giao dịch hôm nay cũng giữ vững lập trường ổn định khi bảo lưu khung lãi suất tiền gửi trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, kỳ hạn 1 - trên 24 tháng.

Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng tại VietinBank hiện dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm, phân khúc từ 6 đến dưới 12 tháng duy trì mức 3,5%/năm. Đối với khách hàng gửi tiền từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất được hưởng là 5,9%/năm; mức lãi suất tối đa 6,0%/năm được áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Theo sát diễn biến chung của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn duy trì biểu lãi suất huy động trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.

Hiện nay, Sacombank đang áp dụng mức 4,75%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng. Tại các mốc kỳ hạn quan trọng khác, lãi suất cho 6 tháng là 6,3%/năm và 12 tháng là 6,1%/năm. Đặc biệt, nhà băng này vẫn duy trì sức cạnh tranh ở nhóm kỳ hạn dài 24 và 36 tháng với mức lãi suất hấp dẫn 6,8%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục giữ vững biểu lãi suất huy động ổn định, dao động từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với khách hàng cá nhân gửi số tiền dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, MB Bank niêm yết mức 3,7 - 4,1%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 4,6%/năm cho dải kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng. Điểm nhấn trong biểu phí của MB Bank chính là mức lãi suất 6,3%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn dài hơn từ 36-60 tháng neo ở mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Dẫn đầu về mức lãi suất danh nghĩa trên thị trường hiện nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy theo điều kiện cụ thể của khoản gửi.

Tại biểu lãi suất thông thường, HDBank niêm yết 5,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, nhà băng này vẫn duy trì "lãi suất đặc biệt" cực kỳ hấp dẫn cho các khoản tiền từ 500 tỷ đồng trở lên, cụ thể là 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức "đỉnh" 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì sự ổn định trong hoạt động huy động vốn với khung lãi suất dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm dành cho phân khúc khách hàng thường, kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Nhà băng này hiện niêm yết lãi suất 3,95 - 4,25%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,95%/năm cho các kỳ hạn từ 6-11 tháng. Mức lãi suất tối ưu nhất 6,15%/năm được dành cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng vẫn giữ ổn định ở mốc 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), biểu lãi suất huy động trong ngày hôm nay cũng không có sự biến động, tiếp tục duy trì trong khoảng từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

ACB niêm yết lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng dao động từ 4% đến 4,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm và 12 tháng là 5,3%/năm. Mức lãi suất trần 5,4%/năm hiện đang được ngân hàng áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn dài từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sau những điều chỉnh trước đó đã đưa biểu lãi suất về trạng thái cân bằng, duy trì khung từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Đối với các khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng lãi suất 5,8%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 13-24 tháng. Với các khoản tiền gửi quy mô lớn trên 10 tỷ đồng, lãi suất cao nhất 6,3%/năm vẫn được duy trì cho kỳ hạn 10-24 tháng, trong khi các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng đứng ở mức 4,75%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong 10 ngân hàng trên, HDBank tiếp tục giữ vững ngôi vị quán quân với mức lãi suất 8,1%/năm (kèm điều kiện đặc biệt cho kỳ hạn 13 tháng). MB Bank xếp thứ hai với mức 7,2%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng. Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh ("Big 4") vẫn cho thấy sự đồng thuận cao khi duy trì mặt bằng lãi suất tối đa không vượt quá ngưỡng 6,0%/năm.

chọn
ĐHĐCĐ Vincom: Quý I lãi hơn 1.600 tỷ đồng, mở mới các TTTM ở Đan Phượng và Cần Giờ trong 2026 - 2028
Năm 2026, Vincom đặt mục tiêu doanh thu 10.132 tỷ và lãi sau thuế 5.375 tỷ đồng. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cho biết, sơ bộ quý I kết quả doanh thu đạt 25% và lợi nhuận đạt 30% kế hoạch đề ra.