Lãi suất ngân hàng hôm nay 27/3, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank duy trì mức cao

Khảo sát lúc 8h30 ngày 27/3 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay trở lại trạng thái "bất động". Hiện tại, nhóm Big 4 Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank đã thiết lập một mặt bằng lãi suất đồng nhất với mức đỉnh 6,5%/năm, trong khi ngôi vị quán quân hệ thống vẫn thuộc về HDBank với mức lãi suất kỷ lục 8,1%/năm

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện đang duy trì khung lãi suất huy động trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Sau đợt điều chỉnh "mạnh tay" hôm qua, nhà băng này vẫn đang niêm yết mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng.

Xét về chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 6 tháng tại Agribank vẫn giữ mức 2,6%/năm (1-2 tháng) và 2,9%/năm (3-5 tháng). Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng duy trì ở mức 4%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng tiếp tục hưởng mức lãi suất 5,9%/năm sau khi đã tăng thêm 0,7 điểm % vào ngày hôm qua.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục duy trì trạng thái "bất động" với khung lãi suất dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, khách hàng gửi tiền tại Vietcombank kỳ hạn 1-2 tháng vẫn nhận mức 2,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và các kỳ hạn từ 6-9 tháng ổn định ở mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hiện neo tại ngưỡng 5,9%/năm và mức lãi suất ưu đãi nhất 6,5%/năm vẫn được dành cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiền gửi trong sáng nay vẫn được niêm yết ổn định trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng. BIDV hiện đang duy trì sự tương đồng về lãi suất với các ngân hàng lớn khác trong khối quốc doanh.

Theo đó, biểu lãi suất chi tiết cho thấy tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng vẫn ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm và nhóm 6-9 tháng ổn định ở 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi dài hơi hơn, kỳ hạn 12-18 tháng hưởng lãi suất 5,9%/năm và mức 6,5%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục giữ vững biểu lãi suất huy động trong phiên giao dịch ngày 27/3 với khung dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. 

Chi tiết biểu lãi suất tại VietinBank cho thấy các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động từ 2,1% đến 2,4%/năm; kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đứng yên ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn dài từ 12 đến dưới 24 tháng tiếp tục giữ mức 5,9%/năm, trong khi trần lãi suất 6,5%/năm vẫn áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong sáng nay vẫn giữ nguyên ở mức từ 4,75%/năm đến 7%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. 

Hiện mức lãi suất 4,75%/năm đang được Sacombank áp dụng cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Các kỳ hạn từ 6 đến 15 tháng vẫn giữ mức lãi suất khá cạnh tranh là 6,6%/năm. Đặc biệt, mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này là 7%/năm vẫn được niêm yết cho các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), biểu lãi suất huy động trong ngày hôm nay không có sự thay đổi nào đáng kể, vẫn duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy thuộc vào kỳ hạn và quy mô khoản tiền gửi. MB Bank vẫn giữ vững vị thế là một trong những ngân hàng có mức lãi suất huy động thuộc nhóm cao nhất hệ thống hiện nay.

Đối với các khoản tiền dưới 1 tỷ đồng, MB Bank niêm yết lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng phổ biến từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 12-18 tháng sẽ nhận mức lãi suất 6,5%/năm và mức tối đa 7,5%/năm vẫn dành cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) trong phiên giao dịch sáng nay vẫn tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường với khung lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm, cho kỳ hạn 1 - 36 tháng. HDBank vẫn kiên trì áp dụng chính sách lãi suất đặc thù nhằm thu hút các nguồn vốn lớn từ khách hàng có tiềm lực tài chính.

Cụ thể, ở điều kiện thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại đây là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, với các khoản tiền gửi "khủng" từ 500 tỷ đồng trở lên (loại 1), khách hàng có thể hưởng mức lãi suất lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm dành riêng cho kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) sáng nay vẫn duy trì sự ổn định trong khoảng từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm dành cho khách hàng thông thường và hội viên Inspire. Techcombank hiện vẫn duy trì chiến lược lãi suất ổn định ở các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Chi tiết cho thấy, lãi suất cho kỳ hạn 1-2 tháng tại Techcombank là 3,65%/năm, trong khi kỳ hạn 3-5 tháng giữ mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng hiện hưởng lãi suất 5,05%/năm và mức cao nhất 5,15%/năm được áp dụng đồng loạt cho tất cả các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong ngày 27/3 không có sự điều chỉnh nào, vẫn niêm yết trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. 

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng tại ACB có mức lãi suất 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm và kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,2%/năm, trong khi mức lãi suất tối đa 5,3%/năm vẫn được duy trì cho các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Sau đợt tăng lãi suất đầy bất ngờ vào ngày hôm qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong sáng nay đã chọn trạng thái đi ngang với khung lãi suất huy động tại quầy từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm. Mức biểu phí mới này giúp VPBank củng cố vị thế cạnh tranh khá mạnh so với các ngân hàng cùng quy mô.

Hiện lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng tại VPBank vẫn đồng mức ở 4,75%/năm. Tại các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì ở mức 6,4%/năm đến 6,9%/năm tùy theo số tiền gửi sau khi đã tăng thêm tới 0,6 điểm % vào hôm qua. Mức lãi suất cao nhất 6,9%/năm vẫn dành cho khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tại các kỳ hạn 10-13 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,6

6,4

6,4

6,4

6,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,7

6,4

6,4

6,4

6,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

6,5

6,5

6,5

6,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,5

6,5

6,5

6,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,5

6,5

6,5

6,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong số các ngân hàng trên, HDBank vẫn là ngân hàng nắm giữ mức lãi suất huy động cao nhất toàn hệ thống với con số 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (với điều kiện gửi trên 500 tỷ đồng). Xếp ngay sau là MB Bank với mức 7,5%/năm cho các kỳ hạn dài trên 24 tháng và Sacombank với mức 7%/năm.

Một điểm đáng lưu ý là sau biến động hôm qua, nhóm Big 4 bao gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank hiện đã tạo nên một mặt bằng lãi suất khá đồng nhất khi cùng niêm yết mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài. Sự cân bằng này dự kiến sẽ còn tiếp tục duy trì trong ngắn hạn khi thị trường đang bước vào giai đoạn ổn định sau chuỗi ngày điều chỉnh liên tục.

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 27/3)

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24- 36 tháng

VPBank

6,9%

Các kỳ hạn 10-36 tháng (tùy mức tiền gửi)

Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank

6,5%

Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên

(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 27/3/2026)

chọn
Giá đất Hà Nội giảm nhiệt trước áp lực lãi suất
Theo Batdongsan.com.vn, mức độ quan tâm trên thị trường địa ốc đang có dấu hiệu chậm lại, chủ yếu do người mua mang tâm lý thận trọng trước áp lực lãi suất vay tăng. Giá đất nền Hà Nội trong quý I/2026 đã giảm 4% so với cuối 2025, giá nhà riêng TP HCM cũ cũng giảm 2%.