Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/3, Techcombank gấp rút tăng mạnh, Agribank và Vietcombank giữ ổn định

Khảo sát lúc 8h30 ngày 30/3 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay phần lớn vẫn duy trì trạng thái "đi ngang" sau những biến động mạnh trong tuần trước. Hiện tại, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ mức trần 6,5%/năm, trong khi Techcombank là cái tên duy nhất gây chú ý khi tăng lãi suất đến 1,5 điểm % và đưa mức cao nhất lên 6,65%/năm cho khách hàng thường.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện vẫn duy trì khung lãi suất huy động ổn định trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. 

Cụ thể, các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 6 tháng tại Agribank được niêm yết ở mức 2,6%/năm (1-2 tháng) và 2,9%/năm (3-5 tháng). Tại nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì ở mức 4%/năm. Các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng giữ vững mức 5,9%/năm và mức lãi suất ưu đãi nhất là 6,5%/năm vẫn được dành cho kỳ hạn dài 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân không có sự thay đổi nào trong sáng nay, tiếp tục dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 60 tháng.

Chi tiết lãi suất tại Vietcombank cho thấy, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng vẫn ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng, ngân hàng này niêm yết ở mức 3,5%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng sẽ nhận lãi suất 5,9%/năm, trong khi mức cao nhất 6,5%/năm vẫn được ưu tiên cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiền gửi sáng nay vẫn được giữ ổn định trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng tại BIDV neo ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm và nhóm 6-9 tháng ổn định ở mức 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12-18 tháng được hưởng mức lãi suất 5,9%/năm, và trần lãi suất huy động của ngân hàng này là 6,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng không nằm ngoài xu hướng đứng yên của thị trường khi duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại VietinBank hiện dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm, trong khi kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đứng yên tại ngưỡng 3,5%/năm. Với các kỳ hạn dài hơn như 12 tháng đến dưới 24 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 5,9%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất 6,5%/năm vẫn được duy trì cho khách hàng gửi tiền từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn giữ nguyên khung lãi suất huy động cho khách hàng cá nhân trong sáng nay, ổn định ở mức từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Sacombank hiện vẫn là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có mức lãi suất khá hấp dẫn trên thị trường.

Hiện tại, mức lãi suất 4,75%/năm đang được áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 15 tháng, Sacombank duy trì mức lãi suất 6,6%/năm. Đặc biệt, mức lãi suất cao nhất là 7%/năm vẫn dành cho các khách hàng cam kết gửi tiền dài hạn ở kỳ hạn 24 và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) không ghi nhận sự điều chỉnh mới nào trong phiên giao dịch hôm nay, vẫn duy trì khung từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm, cho các kỳ hạn 1 - 60 tháng.

Đối với các khoản tiền gửi thông thường dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng phổ biến từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn từ 12-18 tháng sẽ hưởng lãi suất 6,5%/năm, và mức tối đa 7,5%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) vẫn tiếp tục nắm giữ vị trí "quán quân" về lãi suất với khung dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 1-36 tháng. HDBank vẫn duy trì chính sách lãi suất đặc thù dành cho các khoản tiền gửi có giá trị lớn.

Ở điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại đây là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, với điều kiện tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, khách hàng có thể đạt mức lãi suất lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và kỷ lục 8,1%/năm dành riêng cho kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là tâm điểm của thị trường ngày 30/3 khi bất ngờ điều chỉnh tăng mạnh lãi suất ở hầu hết các kỳ hạn, đưa khung lãi suất mới lên tới 3,95%/năm đến 6,65%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, áp dụng cho khách hàng thường và hội viên Inspire.

Cụ thể, tại các kỳ hạn ngắn từ 1-5 tháng, lãi suất đã được tăng thêm 0,3 điểm %; đưa mức lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng lên 3,95%/năm và 3-5 tháng lên 4,25%/năm. Đáng chú ý nhất là nhóm kỳ hạn 6-11 tháng khi tăng vọt thêm 1,4 điểm %, đạt mức 6,45%/năm. Đặc biệt, kỳ hạn 12 tháng được điều chỉnh lên mức 6,65%/năm, tăng 1,5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài từ 13-36 tháng, lãi suất cũng ghi nhận mức tăng 0,6 điểm % và niêm yết ở 5,75%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,7

6,6

6,45

6,45

7M

6,7

6,6

6,45

6,45

8M

6,7

6,6

6,45

6,45

9M

6,7

6,6

6,45

6,45

10M

6,7

6,6

6,45

6,45

11M

6,7

6,6

6,45

6,45

12M

6,9

6,8

6,65

6,65

13M

6

5,9

5,75

5,75

14M

6

5,9

5,75

5,75

15M

6

5,9

5,75

5,75

16M

6

5,9

5,75

5,75

17M

6

5,9

5,75

5,75

18M

6

5,9

5,75

5,75

19M

6

5,9

5,75

5,75

20M

6

5,9

5,75

5,75

21M

6

5,9

5,75

5,75

22M

6

5,9

5,75

5,75

23M

6

5,9

5,75

5,75

24M

6

5,9

5,75

5,75

25M

6

5,9

5,75

5,75

26M

6

5,9

5,75

5,75

27M

6

5,9

5,75

5,75

28M

6

5,9

5,75

5,75

29M

6

5,9

5,75

5,75

30M

6

5,9

5,75

5,75

31M

6

5,9

5,75

5,75

32M

6

5,9

5,75

5,75

33M

6

5,9

5,75

5,75

34M

6

5,9

5,75

5,75

35M

6

5,9

5,75

5,75

36M

6

5,9

5,75

5,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), biểu lãi suất huy động trong ngày hôm nay vẫn được duy trì ổn định, niêm yết trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm và kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ACB áp dụng mức 5,2%/năm, trong khi mức lãi suất tối đa 5,3%/năm vẫn dành cho các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sau những ngày tăng nóng cũng đã chọn trạng thái đi ngang trong sáng nay với khung lãi suất huy động tại quầy từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Hiện lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng tại VPBank vẫn duy trì ở mức 4,75%/năm. Tại các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng, lãi suất tiếp tục ổn định trong khoảng từ 6,4%/năm đến 6,9%/năm tùy theo số tiền gửi. Mức cao nhất 6,9%/năm vẫn được áp dụng cho khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tại các kỳ hạn từ 10-13 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,6

6,4

6,4

6,4

6,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,7

6,4

6,4

6,4

6,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

6,5

6,5

6,5

6,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,5

6,5

6,5

6,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,5

6,5

6,5

6,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Tính đến ngày 30/3, HDBank vẫn là ngân hàng nắm giữ mức lãi suất huy động cao nhất toàn hệ thống với con số 8,1%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với số tiền trên 500 tỷ đồng).

Xếp sau đó là MB Bank với mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và Sacombank với mức 7%/năm. Với sự điều chỉnh mới, Techcombank cũng đã gia nhập nhóm các ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng rất cạnh tranh (6,9%/năm) áp dụng cho khách hàng Private.

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 30/3):

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24- 36 tháng

VPBank

6,9%

Các kỳ hạn 10-36 tháng (tùy mức tiền gửi)

Techcombank

6,9%

Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private

Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank

6,5%

Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên

(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 30/3/2026)

chọn
Sau HAUS Da Lat, The One Destination tiếp tục xuất hiện tại khu đô thị Coastal Quảng Ngãi
The One Destination đang nắm hơn 17% tỷ lệ vốn góp tại NHSLand - chủ Khu đô thị sinh thái Coastal Quảng Ngãi. Vào đầu năm 2025, The One Destination từng khởi công tổ hợp bất động sản HAUS Da Lat tại Lâm Đồng.