Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong ngày 4/5 tiếp tục niêm yết biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khung từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Cụ thể, kỳ hạn 1 - 2 tháng đang được Agribank áp dụng mức lãi suất 2,6%/năm. Với kỳ hạn 3 - 5 tháng, lãi suất tiền gửi được niêm yết ở mức 2,9%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục giữ nguyên tại 4,0%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn hơn, Agribank áp dụng lãi suất 5,9%/năm cho các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện tại là 6,0%/năm, dành cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), lãi suất huy động ngày 4/5 tiếp tục ổn định trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, Vietcombank niêm yết lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 2,4%/năm. Với các kỳ hạn trung hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất duy trì ở mức 3,5%/năm.
Đối với kỳ hạn dài, Vietcombank áp dụng 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng hiện được niêm yết cùng mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 4/5 tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiền gửi trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo biểu niêm yết, các kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang có lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng được áp dụng mức 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiền gửi tiếp tục giữ ở mức 3,5%/năm.
Ở các kỳ hạn dài, BIDV áp dụng mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm được niêm yết cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) trong ngày 4/5 tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Cụ thể, nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được VietinBank áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng đang niêm yết ở mức 2,4%/năm. Với tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất tiếp tục giữ ở mức 3,5%/năm.
Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, VietinBank áp dụng lãi suất 5,9%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên đang hưởng mức cao nhất trong biểu niêm yết là 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 4/5 tiếp tục giữ biểu lãi suất huy động ở mức tương đối cao so với nhóm ngân hàng quốc doanh, với khung lãi suất từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Với các kỳ hạn dưới 6 tháng, Sacombank đang niêm yết cùng mức lãi suất 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,3%/năm.
Ở các kỳ hạn dài, Sacombank áp dụng 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Mức cao nhất 6,8%/năm được duy trì cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân gửi dưới 1 tỷ đồng ngày 4/5 tiếp tục đi ngang trong khoảng từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm.
Đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 3,8%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 4,1%/năm cho các kỳ hạn 3 - 5 tháng. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng được giữ ở mức 4,6%/năm.
Từ kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất trả sau của MB Bank là 6,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có mức cao nhất 7,2%/năm, trong khi các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng được niêm yết ở mức 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) ngày 4/5 tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm, tùy kỳ hạn và điều kiện khoản gửi.
Với tiền gửi thông thường, HDBank áp dụng lãi suất 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 - 2 tháng và 3,6%/năm cho kỳ hạn 3 - 5 tháng. Kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn 7 - 11 tháng dao động quanh mức 5,2%/năm.
Điểm đáng chú ý tại HDBank vẫn nằm ở nhóm lãi suất đặc biệt. Với khoản tiền gửi quy mô lớn theo điều kiện riêng của ngân hàng, kỳ hạn 12 tháng có thể đạt 7,7%/năm, còn kỳ hạn 13 tháng lên tới 8,1%/năm. Nếu xét theo biểu thông thường, lãi suất kỳ hạn 12 tháng là 5,7%/năm và kỳ hạn 13 tháng là 5,9%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) ngày 4/5 tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Đối với khách hàng thường, Techcombank áp dụng mức 3,95%/năm cho kỳ hạn 1 - 2 tháng và 4,25%/năm cho kỳ hạn 3 - 5 tháng. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng đang giữ ở mức 5,95%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục là điểm cao nhất trong biểu lãi suất dành cho khách hàng thường, với mức 6,15%/năm. Từ kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất được niêm yết đồng loạt ở mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), lãi suất huy động ngày 4/5 tiếp tục duy trì trong khoảng từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng đang được áp dụng mức 4,0%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt được niêm yết ở mức 4,6%/năm và 4,75%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng, ACB áp dụng mức 4,5%/năm; kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm. Từ kỳ hạn 13 tháng trở lên, ngân hàng duy trì mức lãi suất 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong ngày 4/5 tiếp tục duy trì chính sách lãi suất phân theo quy mô tiền gửi, với khung huy động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1 - 5 tháng. Nhóm kỳ hạn 6 - 9 tháng được niêm yết ở mức 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 10 - 12 tháng đạt 6,1%/năm.
Với các khoản gửi quy mô lớn hơn, lãi suất có sự cải thiện theo từng bậc tiền gửi. Nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên có thể nhận mức lãi suất cao nhất 6,4%/năm tại các kỳ hạn 10 tháng, 11 tháng và 12 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 4/5, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất niêm yết cao nhất, đạt 8,1%/năm ở kỳ hạn 13 tháng với điều kiện đặc biệt về quy mô tiền gửi. MB Bank đứng sau với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng đối với hình thức trả lãi sau.
Sacombank cũng duy trì sức cạnh tranh ở nhóm kỳ hạn dài khi niêm yết 6,8%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. VPBank ghi nhận mức cao nhất 6,4%/năm đối với nhóm khách hàng gửi tiền quy mô lớn, trong khi Techcombank có mức 6,15%/năm cho khách hàng thường tại kỳ hạn 12 tháng.
Ở nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, mặt bằng lãi suất tiếp tục ổn định và mang tính dẫn dắt thị trường, với mức cao nhất cùng dừng ở 6,0%/năm. Điều này cho thấy xu hướng chung trong ngày 4/5 là đi ngang, chưa xuất hiện tín hiệu điều chỉnh mạnh ở cả nhóm ngân hàng quốc doanh lẫn ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.