Lãi suất ngân hàng hôm nay 29/4, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank ổn định trước thềm nghỉ lễ

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng hôm nay 29/4 không có biến động mới so với hôm trước. Hiện tại, nhóm 4 ngân hàng quốc doanh (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) vẫn đang duy trì mức lãi suất trần ở ngưỡng 6,0%/năm. Ở khối ngân hàng thương mại cổ phần, HDBank và MB Bank vẫn là những cái tên nổi bật nhất khi duy trì chính sách lãi suất hấp dẫn lần lượt là 8,1%/năm và 7,2%/năm nhằm tối ưu hóa việc thu hút dòng tiền gửi tiết kiệm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện đang triển khai khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân ổn định trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Về chi tiết, các kỳ hạn ngắn từ 1-2 tháng và 3-5 tháng lần lượt được niêm yết ở mức 2,6%/năm và 2,9%/năm. Ở phân khúc trung hạn, Agribank áp dụng mức lãi suất 4,0%/năm cho các dải kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng. Khách hàng gửi tiền dài hạn từ 12-18 tháng sẽ hưởng lãi suất 5,9%/năm, và mức lãi suất ưu đãi nhất của nhà băng này đạt 6,0%/năm dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động trong phiên giao dịch hôm nay không có sự thay đổi, dao động trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn kéo dài từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, Vietcombank áp dụng mức lãi suất thấp nhất hệ thống là 2,1%/năm cho các kỳ hạn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Các kỳ hạn từ 6-9 tháng được giữ ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi dài hạn, ngân hàng này niêm yết mức 5,9%/năm cho 12 tháng, 6,0%/năm cho 24 tháng và hạ dần về mức 5,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 36 tháng đến 60 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Khảo sát biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho thấy đơn vị này vẫn kiên trì với chính sách lãi suất hiện tại, khung huy động dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo đó, khách hàng gửi tiền kỳ hạn dưới 3 tháng nhận mức 2,1%/năm, trong khi dải kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm. Phân khúc 6-9 tháng được ấn định lãi suất 3,5%/năm. Riêng đối với các kỳ hạn dài từ 12-18 tháng, BIDV giữ mức 5,9%/năm và áp dụng mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm cho hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Bước sang phiên giao dịch sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn giữ trạng thái cân bằng với khung lãi suất dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Hiện nay, nhà băng này niêm yết lãi suất từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và duy trì mức 3,5%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng. Các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm, trong khi tất cả các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên đều được hưởng mức lãi suất kịch trần của ngân hàng là 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), biểu lãi suất huy động hôm nay vẫn được duy trì ổn định trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại Sacombank đồng loạt nhận mức lãi suất 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng lần lượt được niêm yết ở mức 6,3%/năm và 6,1%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn dài như 24 và 36 tháng vẫn giữ được sức hút lớn khi lãi suất neo ở mức cao 6,8%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong phiên hôm nay tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm dành cho khách hàng cá nhân có khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, MB Bank áp dụng lãi suất từ 3,7 - 4,1%/năm cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng và 4,6%/năm cho nhóm từ 6 tháng đến 11 tháng. Trong khi đó, kỳ hạn 12-18 tháng được giữ ở mức 6,3%/năm và mức lãi suất tối đa 7,2%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), đơn vị đang dẫn đầu về lãi suất, hiện vẫn duy trì khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy theo các điều kiện đi kèm.

Ở biểu lãi suất thông thường, HDBank niêm yết kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Với chính sách "lãi suất đặc biệt" áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, khách hàng có thể hưởng mức lãi suất 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và đạt đỉnh 8,1%/năm đối với kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), hoạt động huy động vốn không ghi nhận sự biến động mới với khung lãi suất dành cho khách hàng thường dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho kỳ hạn 1-36 tháng.

Nhà băng này áp dụng mức 3,95 - 4,25%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 5,95%/năm cho dải kỳ hạn 6-11 tháng. Mức lãi suất cao nhất 6,15%/năm được dành cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng đang ổn định tại mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng ghi nhận trạng thái đi ngang với khung lãi suất tiếp tục duy trì từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

ACB hiện đang niêm yết mức lãi suất 4,0 - 4,4%/năm cho các kỳ hạn 1-3 tháng, 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Mức lãi suất trần 5,4%/năm được ngân hàng này áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn gửi từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục giữ ổn định khung lãi suất huy động trong phiên sáng nay, dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm tùy theo số tiền gửi và kỳ hạn.

Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, các kỳ hạn từ 6-9 tháng nhận lãi suất 5,8%/năm và kỳ hạn 13-24 tháng là 6,0%/năm. Đối với các khoản tiền lớn từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank áp dụng lãi suất tối đa lên đến 6,4%/năm cho các kỳ hạn 10-12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong 10 ngân hàng trên, HDBank tiếp tục giữ vững vị trí quán quân với mức lãi suất 8,1%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng kèm điều kiện đặc biệt). Đứng thứ hai là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Nhóm "Big 4" quốc doanh vẫn duy trì sự thận trọng trong chính sách huy động khi mức lãi suất cao nhất chỉ dừng lại ở ngưỡng 6,0%/năm.

chọn
Chung cư mới ở Đà Nẵng ngày càng đắt đỏ
Quý I, 100% giỏ hàng chung cư mở bán mới tại thành phố biển chạm ngưỡng hạng sang với đà tăng trung bình 12% so với cùng kỳ, theo CBRE.