Lãi suất ngân hàng hôm nay 9/1, Agribank, VietinBank đi ngang, Techcombank và ACB neo trên 5%

Ghi nhận trong sáng 9/1, lãi suất ngân hàng tại nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì ổn định, với khung lãi suất huy động phổ biến từ 2,1–5,3%/năm. Cùng lúc đó, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần như MB Bank, VPBank, HDBank, ACB hay Techcombank vẫn niêm yết lãi suất cao hơn ở một số kỳ hạn, cho thấy sự phân hóa rõ nét trên thị trường lãi suất ngân hàng hiện nay.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Hiện tại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang áp dụng khung lãi suất huy động tiền gửi bằng VND dao động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, với phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn, Agribank giữ nguyên mức lãi suất 2,4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi kỳ hạn được kéo dài từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất được điều chỉnh lên mức 2,7%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được ngân hàng niêm yết lãi suất 3,8%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm có thời hạn từ 12 tháng đến 18 tháng được áp dụng mức sinh lời cao hơn, đạt 5,2%/năm.

Với kỳ hạn dài 24 tháng, Agribank hiện triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank tiếp tục được duy trì lãi suất 0,2%/năm, phản ánh chính sách ổn định và chưa có sự điều chỉnh mới ở nhóm sản phẩm này.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,4%

2 Tháng

2,4%

3 Tháng

2,7%

4 Tháng

2,7%

5 Tháng

2,7%

6 Tháng

3,8%

7 Tháng

3,8%

8 Tháng

3,8%

9 Tháng

3,8%

10 Tháng

3,8%

11 Tháng

3,8%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại thời điểm hiện tại, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang áp dụng biểu lãi suất tiền gửi VND với mức dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, Vietcombank niêm yết lãi suất 2,1%/năm cho các khoản tiền gửi trong 1 tháng và 2 tháng. Khi kỳ hạn được kéo dài lên 3 tháng, mức lãi suất tăng nhẹ lên 2,4%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm trung hạn, ngân hàng đang giữ mặt bằng lãi suất 3,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Trong khi đó, tiền gửi có thời hạn 12 tháng được hưởng mức sinh lời cao hơn, đạt 5,2%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất 5,3%/năm – cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.

Riêng với tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất hiện được áp dụng ở mức 0,1%/năm. Các khoản tiền gửi ngắn ngày từ 7 ngày đến 14 ngày đang hưởng lãi suất 0,2%/năm và chưa có dấu hiệu điều chỉnh trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang triển khai biểu lãi suất huy động tiền gửi VND trong khoảng từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức trả lãi cuối kỳ.

Theo mức niêm yết, BIDV giữ lãi suất 2,1%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Với các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất được nâng lên mức 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng hiện được BIDV áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, tiền gửi có thời hạn từ 12 tháng đến 18 tháng tiếp tục được duy trì mức sinh lời 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV đang áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành, đạt 5,3%/năm.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV vẫn được giữ ở mức lãi suất thấp, khoảng 0,1%/năm, và hiện chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới ở nhóm sản phẩm này.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ở thời điểm hiện tại, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang áp dụng biểu lãi suất huy động tiền gửi bằng VND trong khoảng từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, theo hình thức trả lãi cuối kỳ.

Theo mức niêm yết, VietinBank giữ lãi suất 2,1%/năm đối với tiền gửi có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Khi kỳ hạn kéo dài từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất được điều chỉnh lên mức 2,4%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang được VietinBank áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục được duy trì mức sinh lời 5,2%/năm.

Ở các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên, VietinBank triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến trên 36 tháng.

Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn tại VietinBank hiện được duy trì lãi suất 0,1%/năm, trong khi các khoản tiền gửi dưới 1 tháng được áp dụng mức 0,2%/năm và chưa ghi nhận sự thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Tại thời điểm hiện nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang triển khai biểu lãi suất huy động tiền gửi bằng VND theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, với mức lãi suất dao động từ 4,75%/năm đến 5,20%/năm cho các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.

Cụ thể, đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn, Sacombank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Khi thời gian gửi được kéo dài sang nhóm kỳ hạn trung, lãi suất được nâng lên mức 4,80%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang được Sacombank niêm yết lãi suất 4,90%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 24 tháng được hưởng mức sinh lời 5,00%/năm.

Đối với kỳ hạn dài nhất trong biểu hiện hành là 36 tháng, Sacombank đang áp dụng mức lãi suất cao nhất, đạt 5,20%/năm, phản ánh xu hướng khuyến khích khách hàng gửi tiền dài hạn.

Riêng với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng, ngân hàng vẫn duy trì lãi suất ở mức thấp 0,50%/năm và hiện chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

4,90%

7 tháng

4,90%

8 tháng

4,90%

9 tháng

4,90%

10 tháng

4,90%

11 tháng

4,90%

12 tháng

4,90%

13 tháng

4,90%

15 tháng

4,90%

18 tháng

4,90%

24 tháng

5,00%

36 tháng

5,20%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) hiện đang niêm yết biểu lãi suất huy động tiền gửi tại quầy dao động từ khoảng 3,5%/năm đến 6,2%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng và phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất đang được áp dụng, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại MBBank được hưởng mức lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng nhỉnh hơn với mức 3,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng đang giữ mặt bằng lãi suất ở mức 3,9%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng được MB Bank áp dụng lãi suất 4,5%/năm. Khi kỳ hạn kéo dài từ 12 tháng đến 18 tháng, mức sinh lời tăng lên khoảng 5,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, từ 24 tháng đến 60 tháng, MBBank hiện đang triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết, lên tới 6,2%/năm, nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền dài hạn.

Ngoài ra, các khoản tiền gửi dưới 1 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn vẫn được duy trì ở mức 0,05%/năm.

Đối với khách hàng có số dư tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên, lãi suất huy động tại MB Bank thường được điều chỉnh tăng thêm khoảng 0,1–0,2 điểm phần trăm so với biểu lãi suất áp dụng cho nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.u

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) hiện đang duy trì biểu lãi suất huy động tiền gửi bằng VND ở mức tương đối cạnh tranh, áp dụng cho khách hàng cá nhân với nhiều phương thức trả lãi linh hoạt như lĩnh lãi cuối kỳ, trả lãi trước, trả lãi định kỳ theo tháng, quý hoặc năm.

Theo biểu niêm yết, đối với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, HDBank áp dụng lãi suất 3,5%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi kỳ hạn kéo dài từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất được nâng lên quanh ngưỡng 3,6%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được HDBank niêm yết lãi suất phổ biến ở mức khoảng 5,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức sinh lời cao hơn, dao động từ 5,7%/năm đến trên 7%/năm, tùy theo loại sản phẩm và phương thức trả lãi.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, từ 15 tháng đến 18 tháng, lãi suất huy động tại HDBank tiếp tục duy trì quanh mức 5,9%–6,0%/năm. Ở kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ hiện dao động khoảng 5,4%/năm, trong khi các hình thức trả lãi định kỳ ghi nhận mức thấp hơn tương ứng.

Riêng với các khoản tiền gửi rất ngắn ngày (từ 1 ngày đến dưới 1 tháng), HDBank tiếp tục áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa có điều chỉnh mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại thời điểm hiện tại, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đang triển khai biểu lãi suất huy động tiền gửi bằng VND dành cho khách hàng cá nhân (Private), với mức lãi suất dao động từ 4,1%/năm đến 5,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu niêm yết, đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn, Techcombank áp dụng mức lãi suất 4,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi kỳ hạn được kéo dài lên nhóm 3–5 tháng, lãi suất được điều chỉnh tăng lên mức 4,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang được Techcombank áp dụng lãi suất phổ biến ở mức 5,5%/năm. Trong khi đó, từ kỳ hạn 12 tháng trở lên, lãi suất tiếp tục nhích lên và được duy trì ổn định ở mức 5,6%/năm cho các khoản tiền gửi kéo dài đến 36 tháng.

Bên cạnh các khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank hiện vẫn được duy trì lãi suất 0,05%/năm và chưa ghi nhận sự thay đổi mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

2M

4,1

4

3,85

3,85

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đang áp dụng biểu lãi suất huy động tiền gửi bằng VND theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, với mức lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, triển khai cho các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được niêm yết lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng lần lượt được áp dụng mức 3,7%/năm và 3,9%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 4 tháng đến 5 tháng, lãi suất tiếp tục tăng lên vùng 4,1%–4,3%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng hiện đang được ACB áp dụng lãi suất 4,5%/năm và 4,7%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức sinh lời cao hơn, đạt 5,2%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, các khoản tiền gửi từ 13 tháng đến 24 tháng đang được ACB niêm yết lãi suất quanh mức 5,3%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức lãi suất 5,3%/năm, thuộc nhóm cao trong biểu lãi suất hiện hành.

Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi rất ngắn ngày (từ 1 đến 3 tuần) hiện được ACB áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Theo biểu lãi suất huy động đang được áp dụng, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện triển khai khung lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất này được thiết kế linh hoạt theo từng nhóm giá trị tiền gửi kết hợp với thời gian gửi.

Cụ thể, đối với các khoản tiền gửi có số dư dưới 3 tỷ đồng, VPBank duy trì mức lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi khách hàng lựa chọn gửi tiền với kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất được áp dụng ở mức 6,0%/năm.

Đối với nhóm khách hàng sở hữu số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục giữ lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Ở nhóm kỳ hạn trung, từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được nâng lên mức 6,2%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi kéo dài từ 12 tháng đến 36 tháng đang được hưởng mức sinh lời 6,1%/năm.

Riêng với các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 1–5 tháng. Đối với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành, đạt 6,3%/năm. Còn với các khoản tiền gửi dài hơn, từ 12 tháng đến 36 tháng, lãi suất được duy trì ổn định ở mức 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

chọn
Có tình trạng cắt lỗ chung cư Hà Nội
Theo chuyên gia VARS, thị trường Hà Nội xuất hiện tình trạng rao bán cắt lỗ của một bộ phận nhà đầu tư mua theo tâm lý FOMO trong giai đoạn tăng nóng.