Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng tăng rất mạnh trong tháng 12/2022

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 9 tháng theo đà tăng cao tại nhiều ngân hàng trong nước, mức tăng cao nhất ghi nhận được lên đến 2,2 điểm % so với tháng trước.

Nguồn: Gettyimages.

 

Khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng đang được niêm yết lãi suất trong phạm vi từ 6%/năm đến 9,8%/năm. Lãi suất tiết kiệm triển khai trong tháng 12 đã được điều chỉnh tăng thêm 0,4 - 2,2 điểm % tại nhiều ngân hàng.

Khách hàng gửi tiết kiệm tại Saigonbank sẽ được nhận lãi suất ở mức cao nhất là 9,8%/năm, áp dụng với mọi khoản tiền gửi. So với tháng trước, lãi suất ngân hàng Saigonbank ở kỳ hạn 9 tháng đã tăng thêm 1,8 điểm %.

Đứng ở vị trí thứ hai là Ngân hàng Đông Á với lãi suất đang niêm yết tại kỳ hạn 9 tháng là 9,45%/năm, tăng 1,95 điểm % so với hồi đầu tháng 11.

Techcombank leo lên nắm giữ vị trí thứ ba trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng trong tháng này. Ngân hàng này đã tăng thêm 1,8 điểm % từ 7,7%/năm lên mức 9,2%/năm.

Bên cạnh đó, một vài ngân hàng khác cũng đang huy động vốn tại kỳ hạn 9 tháng với lãi suất cao như: Ngân hàng Bắc Á (9,1%/năm), VietBank (9,1%/năm), Ngân hàng Bản Việt (9%/năm), VPBank (8,7 - 8,8%/năm), Kienlongbank (8,7%/năm), PVcomBank (8,7%/năm)...

Các ngân hàng có lãi suất tiền gửi tăng mạnh nhất trong tháng này có thể kể đến như: MSB tăng 2,2 điểm %; VietBank tăng 2,1 điểm %; Ngân hàng Đông Á tăng 1,95 điểm %; Techcombank và Saigonbank tăng 1,8 điểm %; Kienlongbank tăng 1,7 điểm %...

Khảo sát tại Big 4 ngân hàng có vốn nhà nước nhận thấy Agribank và BIDV đang có lãi suất kỳ hạn 9 tháng cao hơn là 6,1%/năm. Trong khi đó VietinBank và Vietcombank có lãi suất thấp hơn là 6%/năm. Đây cũng là mức lãi suất thấp nhất trong số 30 ngân hàng được khảo sát.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 12/2022

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Saigonbank

-

9,80%

2

Ngân hàng Đông Á

-

9,45%

3

Techcombank

-

9,20%

4

Ngân hàng Bắc Á

-

9,10%

5

VietBank

-

9,10%

6

Ngân hàng Bản Việt

-

9,00%

7

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

8,80%

8

Kienlongbank

-

8,70%

9

VPBank

Dưới 10 tỷ

8,70%

10

PVcomBank

-

8,70%

11

Sacombank

-

8,60%

12

VIB

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

8,50%

13

VIB

Từ 3 tỷ trở lên

8,50%

14

Ngân hàng OCB

-

8,40%

15

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

8,30%

16

MSB

-

8,30%

17

LienVietPostBank

-

8,10%

18

SCB

-

8,10%

19

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

8,00%

20

OceanBank

-

8,00%

21

Ngân hàng Việt Á

-

8,00%

22

ABBank

-

7,90%

23

MBBank

-

7,70%

24

HDBank

-

7,30%

25

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

7,30%

26

SHB

Dưới 2 tỷ

7,20%

27

Ngân hàng Xây Dựng (CBBank)

 

7,20%

28

Eximbank

-

7,10%

29

TPBank

-

7,00%

30

SeABank

-

6,83%

31

Agribank

-

6,10%

32

BIDV

-

6,10%

33

VietinBank

-

6,00%

34

Vietcombank

-

6,00%

Nguồn: Tổng hợp.

chọn
Vinhomes đang có 14.700 tỷ đồng tiền và tương đương tiền
Tính đến cuối năm 2022, quy mô tài sản của Vinhomes đạt 361.200 tỷ đồng, trong đó khoản mục tiền và tương đương tiền tăng 53% lên hơn 14.700 tỷ đồng, nhờ mở bán thành công đại dự án mới.