So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm: Tiếp tục tăng mạnh trong tháng 12/2022

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm vẫn tiếp tục tăng mạnh trên thị trường ngân hàng, mức tăng cao nhất ghi nhận được là 1,7 điểm %.

Nguồn: DreamsTime.

Trong tháng 12, khách hàng gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 3 năm (36 tháng) sẽ được nhận lãi suất cao nhất là 10%/năm và thấp nhất là 6,8%/năm, theo khảo sát tại 30 ngân hàng trong nước.

Saigonbank có lãi suất ngân hàng chạm mức 10%/năm, cao nhất trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng lần này. Mức lãi suất này đã được Saigonbank điều chỉnh tăng thêm 1,4 điểm % so với hồi đầu tháng trước.

Mức lãi suất tiết kiệm cao thứ hai đang được áp dụng cho kỳ hạn gửi 3 năm là 9,85% ghi nhận tại Ngân hàng Đông Á, với mức tăng so với tháng trước là 1,55 điểm %.

Đứng ở vị trí thứ ba trong số 30 ngân hàng được khảo sát là SCB với lãi suất là 9,6%/năm, cao hơn 0,8 điểm % so với đầu tháng 11.

Bên cạnh đó có khá nhiều ngân hàng khác đang huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 năm với lãi suất từ 9%/năm trở lên như: Ngân hàng Bắc Á và Ngân hàng Bản Việt cùng có lãi suất 9,4%/năm; VPBank có lãi suất 9,2 - 9,3%/năm; Techcombank, OceanBank và MSB có lãi suất 9,2%/năm; PVcomBank có lãi suất 9,1%/năm; Sacombank và Ngân hàng Phương Đông (OCB) triển khai lãi suất là 9%/năm.

Nhiều ngân hàng vẫn đang giữ đà tăng lãi suất tiền gửi trong tháng 12 với mức tăng dao động trong khoảng từ 0,3 - 1,7 điểm % so với tháng trước. Trong đó MSB có mức tăng nhiều nhất là 1,7 điểm % còn Ngân hàng Việt Á tăng ít nhất 0,3 điểm %.

Trong khi đó các ngân hàng như ABBank, SHB, Eximbank, VietinBank, Vietcombank, BIDV, TPBank… tiếp tục áp dụng lãi suất ở mức cũ.

HDBank đang có lãi suất duy trì ở mức 6,8%/năm, thấp nhất trong số các ngân hàng được khảo sát.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Saigonbank

-

10,00%

2

Ngân hàng Đông Á

-

9,85%

3

SCB

-

9,60%

4

Ngân hàng Bắc Á

-

9,40%

5

Ngân hàng Bản Việt

-

9,40%

6

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

9,30%

7

VietBank

-

9,30%

8

Techcombank

-

9,20%

9

VPBank

Dưới 10 tỷ

9,20%

10

OceanBank

-

9,20%

11

MSB

-

9,20%

12

PVcomBank

-

9,10%

13

Sacombank

-

9,00%

14

Ngân hàng OCB

-

9,00%

15

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

8,65%

16

Kienlongbank

-

8,60%

17

VIB

-

8,60%

18

LienVietPostBank

-

8,50%

19

MBBank

-

8,40%

20

ABBank

-

8,40%

21

Ngân hàng Việt Á

-

8,40%

22

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

8,20%

23

SHB

Dưới 2 tỷ

8,10%

24

Eximbank

-

7,50%

25

Ngân hàng Xây Dựng (CBBank)

 

7,50%

26

SeABank

-

7,42%

27

VietinBank

-

7,40%

28

Vietcombank

-

7,40%

29

BIDV

-

7,40%

30

TPBank

-

7,40%

31

HDBank

-

6,80%

Nguồn: Tổng hợp.

chọn
Vinhomes đang có 14.700 tỷ đồng tiền và tương đương tiền
Tính đến cuối năm 2022, quy mô tài sản của Vinhomes đạt 361.200 tỷ đồng, trong đó khoản mục tiền và tương đương tiền tăng 53% lên hơn 14.700 tỷ đồng, nhờ mở bán thành công đại dự án mới.