Ghi nhận mới nhất cho thấy, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) giảm tại một vài kỳ hạn. Qua đó, khung lãi suất trong tháng 10 là 4,64 - 6,5%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Ảnh: Nam A Bank
Trong đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng với mức ổn định là 4,65%/năm. Tại kỳ hạn 6 tháng và 7 tháng, lãi suất được điều chỉnh lần lượt 1 điểm % và 1,1 điểm %, tương ứng với mức 5,4%/năm và 5,7%/năm.
Đồng thời, tiền gửi kỳ hạn 8 - 11 giảm 0,9 điểm % lãi suất ngân hàng Nam A Bank, hiện đang về mức 5,7%/năm so với tháng trước.
Bên cạnh đó, khoản tiền gửi dưới 500 tỷ đồng tại kỳ hạn 12 và 13 tháng được áp dụng cùng mức lãi suất kỳ hạn 14 tháng. Trong đó, lãi suất kỳ hạn 14 tháng giảm 0,7 điểm % xuống mức 6,1%/năm.
Lãi suất huy động tiết kiệm thông thường kỳ hạn 13 tháng lãi cuối kỳ và kỳ hạn 24 tháng lãi cuối kỳ được dùng làm cơ sở để xác định lãi suất vay cho kỳ điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Nam Á (được quy định trong các Giấy nhận nợ của các khoản vay trước ngày 02/11/2020) được áp dụng như sau: Tùy thuộc vào thời gian vay của từng khoản vay đã được ký kết trên Giấy nhận nợ để áp dụng mức lãi suất cơ sở do Ngân hàng Nam Á ban hành trong từng thời kỳ.
Các kỳ hạn tiền gửi dài hạn, từ 15 tháng đến 35 tháng, đang có lãi suất tiết kiệm cùng giảm 0,1 điểm % về mức 6,5%/năm trong lần phát hành mới nhất. Đối với kỳ hạn 24 tháng, lãi suất có cùng mức lãi suất kỳ hạn 23 tháng (6,5%/năm) với điều kiện khách hàng phải gửi tiền từ 500 tỷ đồng trở lên.
Những khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần hoặc không kỳ hạn, tiếp tục với mức lãi suất ổn định 0,5%/năm.
Song song đó, Nam A Bank còn triển khai nhiều phương thức lĩnh lãi khác dành cho khách hàng cụ thể: 4,62 - 6,26%/năm (lãi hàng tháng); 4,56 - 6,01%/năm (lãi đầu kỳ); 5,36 - 6,29%/năm (lãi hàng quý); 6 - 6,29%/năm (lãi 6 tháng/lần).
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ |
Lãi hàng tháng |
Lãi đầu kỳ |
Lãi hàng quý |
Lãi 6 tháng/lần |
|
KKH |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
|
1 tuần (Từ 7 - 13 ngày) |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
|
2 tuần (Từ 14 - 20 ngày) |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
|
3 tuần (Từ 21 - 29 ngày) |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
|
1 tháng (Từ 30 - 59 ngày) |
4,65 |
- |
4,63 |
- |
- |
|
2 tháng (Từ 60 - 89 ngày) |
4,65 |
4,64 |
4,61 |
- |
- |
|
3 tháng (Từ 90 - 119 ngày) |
4,65 |
4,63 |
4,59 |
- |
- |
|
4 tháng (Từ 120 - 149 ngày) |
4,65 |
4,62 |
4,57 |
- |
- |
|
5 tháng (Từ 150 - 179 ngày) |
4,65 |
4,56 |
- |
- |
|
|
6 tháng |
5,4 |
5,34 |
5,25 |
5,36 |
- |
|
7 tháng |
5,7 |
5,62 |
5,51 |
- |
- |
|
8 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,49 |
- |
- |
|
9 tháng |
5,7 |
5,59 |
5,46 |
5,62 |
- |
|
10 tháng |
5,7 |
5,58 |
5,44 |
- |
- |
|
11 tháng |
5,7 |
5,56 |
5,41 |
- |
- |
|
12 tháng (**) |
- |
5,93 |
5,74 |
5,96 |
6 |
|
13 tháng (**) |
- |
5,92 |
5,72 |
- |
- |
|
14 tháng |
6,1 |
5,9 |
5,69 |
- |
- |
|
15 tháng |
6,5 |
6,26 |
6,01 |
6,29 |
- |
|
16 tháng |
6,5 |
6,24 |
5,98 |
- |
- |
|
17 tháng |
6,5 |
6,23 |
5,95 |
- |
- |
|
18 tháng |
6,5 |
6,21 |
5,92 |
6,25 |
6,29 |
|
19 tháng |
6,5 |
6,2 |
5,89 |
- |
- |
|
20 tháng |
6,5 |
6,18 |
5,86 |
- |
- |
|
21 tháng |
6,5 |
6,17 |
5,83 |
6,2 |
- |
|
22 tháng |
6,5 |
6,15 |
5,8 |
- |
- |
|
23 tháng |
6,5 |
6,14 |
5,77 |
- |
- |
|
24 tháng (***) |
- |
6,12 |
5,75 |
6,15 |
6,2 |
|
25 tháng |
6,5 |
6,11 |
5,72 |
- |
- |
|
26 tháng |
6,5 |
6,09 |
5,69 |
- |
- |
|
27 tháng |
6,5 |
6,08 |
5,67 |
6,11 |
- |
|
28 tháng |
6,5 |
6,06 |
5,64 |
- |
- |
|
29 tháng |
6,5 |
6,05 |
5,61 |
- |
- |
|
30 tháng |
6,5 |
6,03 |
5,59 |
6,06 |
6,11 |
|
31 tháng |
6,5 |
6,02 |
5,56 |
- |
- |
|
32 tháng |
6,5 |
6 |
5,53 |
- |
- |
|
33 tháng |
6,5 |
5,99 |
5,51 |
6,02 |
|
|
34 tháng |
6,5 |
5,98 |
5,48 |
- |
- |
|
35 tháng |
6,5 |
5,96 |
5,46 |
- |
- |
|
36 tháng(****) |
- |
5,95 |
5,43 |
5,98 |
6,02 |
Nguồn: Nam A Bank
Vào tháng 10, lãi suất tiết kiệm trực tuyến giảm 0,2 - 1,2 điểm % so với tháng trước, hiện đang dao động quanh mức 4,65 - 6,7%/năm, áp dụng tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Hiện tại, 6,7%/năm là mức lãi suất cao nhất trong tháng này được ghi nhận tại các kỳ hạn từ 15 tháng đến 36 tháng. Đối với kỳ hạn 1 - 3 tuần. lãi suất hiện đang ở mức khá thấp 0,5%/năm, tiếp tục được giữ nguyên so với tháng trước đó.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ |
|
01 tuần |
0,5 |
|
02 tuần |
0,5 |
|
03 tuần |
0,5 |
|
01 tháng |
4,65 |
|
02 tháng |
4,65 |
|
03 tháng |
4,65 |
|
04 tháng |
4,65 |
|
05 tháng |
4,65 |
|
06 tháng |
5,6 |
|
07 tháng |
5,9 |
|
08 tháng |
5,9 |
|
09 tháng |
5,9 |
|
10 tháng |
5,9 |
|
11 tháng |
5,9 |
|
12 tháng |
6,3 |
|
13 tháng |
6,3 |
|
14 tháng |
6,3 |
|
15 tháng |
6,7 |
|
16 tháng |
6,7 |
|
17 tháng |
6,7 |
|
18 tháng |
6,7 |
|
24 tháng |
6,7 |
|
36 tháng |
6,7 |
Nguồn: Nam A Bank
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.